Viêm màng não: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm màng não là căn bệnh có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào nhưng thường gặp nhất là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, viêm màng não có thể gây tổn thương não hay dây thần kinh vĩnh viễn. Vậy thì hôm nay hãy cùng với GENK STF cùng tìm hiểu viêm màng não là gì và viêm màng não chữa được không.

Xem thêm:

viem-mang-nao
Viêm màng não

1. Viêm màng não là gì?

Nói một chút về giải phẫu thì màng não gồm ba lớp với tên gọi từ ngoài vào trong là màng cứng, màng nhện và màng mềm.

Ba lớp màng này bao quanh não và tủy sống. Màng não có chức năng chính là bảo vệ hệ thần kinh trung ương.

Khi các tác nhân gây viêm xuất hiện và tấn công đến các lớp màng não thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm màng não. Nếu bệnh nhân bị viêm màng não không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong.

viem-mang-nao-la-gi
Viêm màng não là gì?

2. Các dấu hiệu và triệu chứng viêm màng não

Các biểu hiện ban đầu của bệnh viêm màng não có thể giống như bệnh cúm thông thường. Những triệu chứng có thể phát triển trong vài giờ hoặc vài ngày.

Những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra ở bệnh nhân viêm màng não (kể cả trẻ em và người lớn) là:

  • Sốt cao đột ngột
  • Cứng cổ
  • Đau đầu dữ dội, khác với những cơn đau đầu bình thường
  • Nhức đầu đi kèm với buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Trí óc không minh mẫn, khó tập trung
  • Co giật như lên cơn động kinh
  • Buồn ngủ hoặc ngủ rồi thì rất khói thức dậy
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Không có cảm giác thèm ăn hay khát nước
  • Phát ban trên da (trong trường hợp như khi bệnh nhân bị viêm màng não do mô cầu)

Ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi có thể có những triệu chứng sau:

  • Sốt cao
  • Quấy khóc liên tục
  • Buồn ngủ
  • Trạng thái lờ đờ, uể oải, chậm chạp
  • Bỏ bú hoặc chán ăn
  • Trên thóp đầu của trẻ có chỗ phình ra

Trẻ sơ sinh khi mắc phải tình trạng này có thể sẽ quấy khóc nhiều hơn và rất khó dỗ dành, và ngay cả khi được bế lên chúng còn khóc nhiều hơn.

Các triệu chứng kể trên có thể không xảy cùng xuất hiện. Hơn nữa, không phải tất cả các bệnh nhân đều có những triệu chứng này. Do vậy, khi nhận thấy bản thân hay người thân có các biểu hiện của viêm màng não kể trên, thì bạn hãy đến trung tâm y tế gần nhất càng sớm càng tốt.

3. Phân loại viêm màng não

3.1. Viêm màng não mủ

  • Não mô cầu (neisseria meningitidis).
  • Phế cầu (streptococcus pneumoniae).
  • Listeria monocytogenes.
  • Tụ cầu vàng (staphylococcus aureus).
  • Trực khuẩn gram âm ( E. coli, haemophilus influenzae, pseudomonas, proteus….).

3.2. Viêm màng não nước trong

Loại này được chia thành 2 nhóm tùy thuộc có hiện tượng có giảm đường hay không trong dịch não tủy.

Viêm màng não nước trong có giảm glucose trong dịch não tủy:

  • Lao (mycobacterium tuberculosis).
  • Listeria monocytogenes.

Viêm màng não nước trong có glucose bình thường trong dịch não tủy:

Tùy theo cách thức khởi bệnh được chia thành 3 loại sau đây:

Cấp tính:

  • Siêu vi: Enterovirus gồm poliovirus typ 1,2,3; Coxakie Atyp 1,2.4,11,14,16,18,22 và 28; Coxakie B typ 1,6; Echovirus 1,9,11,25, 30 và 31; siêu vi quai bị, herpes simplex, thủy đậu, arbovirus…
  • Xoắn khuẩn.
  • Mycoplasmes.

Bán cấp:

Giang mai màng não ( thứ phát).

Mạn tính:

Bệnh Lyme, Brucellose, HIV, Cryptococcus, bệnh toàn thân (lupus, bệnh Behcet, sarcoidose), di căn màng não.

4. Nguyên nhân viêm màng não

Viêm màng não có thể do một số nguyên nhân sau gây ra:.

4.1. Viêm màng não do virus

Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm màng não. Viêm màng não do virus thường nhẹ hơn và có thể tự khỏi mà không cần điều trị.

Các nhóm virus có khả năng gây tình trạng viêm ở màng não bao gồm enterovirus, virus herpes, HIV, virus quai bị,…

Mặc dù tác nhân virus gây viêm không bị nghiêm trọng như vi khuẩn nhưng bạn cũng cần liên hệ với bác sĩ ngay khi có xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ. Vì chỉ có những người có chuyên môn mới có khả năng chẩn đoán nguyên nhân gây ra bệnh và quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

Những đối tượng như trẻ dưới 1 tháng tuổi hay những người có hệ miễn dịch yếu khi bị viêm màng não nguyên nhân do virus thường sẽ bị nặng hơn.

4.2 . Viêm màng não do vi khuẩn

Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào máu rồi sau đó chúng sẽ di chuyển lên não bộ và có thể gây viêm màng não cấp. Tình trạng viêm màng não cấp này cũng có khi xảy ra khi vi khuẩn tấn công trực tiếp vào các lớp màng não.

Viêm màng não do vi khuẩn có thể xảy ra do nhiễm trùng tai, nhiễm trùng xoang, vỡ xương sọ.

tiem-vacxin
Tiêm vacxin làm giảm nguy cơ mắc viêm màng não do vi khuẩn

Những chủng vi khuẩn phổ biến gây ra tình trạng viêm màng não cấp là:

  • Streptococcus pneumoniae (phế cầu).

Phế cầu là nguyên nhân thường gặp nhất ở các trường hợp viêm màng não do vi khuẩn. Vi khuẩn này thường gây ra viêm phổi hoặc nhiễm trùng tai hoặc xoang.

Hiện nay, tiêm vắc-xin có thể giúp phòng ngừa viêm màng não phế cầu.

  • Neisseria meningitidis (não mô cầu)

Não mô cầu là một nguyên nhân gây ra viêm màng não chủ yếu gặp ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi.

Chúng có thể lây lan nhanh và bùng phát thành dịch trong một môi trường không gian với nhiều người tiếp xúc gần với nhau.

Tiêm vắc-xin viêm màng não cũng có thể ngăn ngừa tình trạng viêm do não mô cầu gây ra.

Đến thời điểm hiện tại, vi khuẩn não mô cầu ở Việt Nam nguy hiểm nhất vẫn là 3 chủng A, B, C. Do đó, chúng ta cần tiêm vắc xin phòng viêm não mô cầu AC và BC.

  • Haemophilus influenzae tuýp B (HiB)

Có một thời gian, HiB từng là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm màng não ở trẻ em.

Tuy nhiên, nhờ có vắc-xin đã giúp làm giảm đáng kể số ca bệnh viêm màng não liên quan đến HiB.

  • Listeria monocytogenes

Các vi khuẩn này có thể có mặt trong phô mai, xúc xích và những đồ ăn chế biến sẵn.

Vi khuẩn này có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai và có thể gây nhiễm trùng trong giai đoạn cuối của thai kỳ và có thể khiến thai nhi tử vong.

4.3. Viêm màng não do nấm

Viêm màng não do nấm tương đối ít gặp hơn so với 2 nguyên nhân trên và thường gây tình trạng viêm mạn tính. Các triệu chứng viêm màng não do cũng tương tự như viêm cấp nhưng kéo dài hơn. Nấm là tác nhân gây viêm này không lây lan từ người sang người.

Nhiễm nấm Cryptococcus thường gặp ở những người có hệ miễn dịch bị suy giảm, chẳng hạn như bệnh nhân AIDS.

Viêm màng não do nấm vẫn có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời với thuốc chống nấm.

5. Yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị viêm màng não

  • Bệnh nhân có đặt ống thông dịch não tủy hoặc có tổn thương màng cứng thì sẽ có nguy cơ bị viêm màng não do tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) cao hơn.
  • Bệnh nhân có chọc dò tủy sống (ví dụ như gây tê tủy sống) thì đối tượng nguy cơ cao bị viêm màng não do trực khuẩn Pseudomonas.

Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
  • Đái tháo đường.
  • Nghiện rượu và xơ gan.
  • Lạm dụng thuốc tiêm tĩnh mạch.
  • Suy thận. Suy thượng thận.
  • Bệnh ác tính (nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn Listeria).
  • Suy tuyến cận giáp.
  • Bệnh thiếu máu Địa Trung Hải (Thalassemia)
  • Bệnh xơ nang.
  • Cắt lá lách và bệnh hồng cầu hình liềm làm tăng nguy cơ bị măc viêm màng não.
  • Những nơi tập trung đông người có thể làm tăng nguy cơ nhiễm viêm màng não do não mô cầu (Neisseria meningitidis) và thậm chí có thể bùng thành dịch.

6. Các phương pháp giúp chẩn đoán

Hiện nay với trang thiết bị hiện đại, việc chẩn đoán bệnh viêm màng não có thể được các bác sĩ thực hiện qua các phương pháp sau đây:

  • Chọc dò dịch não tủy

Chọc dò dịch não tuỷ là phương pháp mà các bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch não tủy.

Rồi sau đó nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để xác định được mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm, các tác nhân gây bệnh và độ nhạy của các vi sinh vật đối với sản phẩm thuốc.

  • Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu là phương pháp cần thiết đánh giá chỉ tiêu máu cơ bản và mức độ nhiễm trùng.

Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân phải cấy máu để dễ dàng tìm ra được nguyên nhân.

  • Chụp CT, MRI
chup-ct
Chụp CT giúp chẩn đoán viêm màng não

Phương pháp hiện đại như chụp CT, MRI này giúp bác sĩ có thể chẩn đoán và nhận biết được các biến chứng ảnh hưởng đến não do bệnh gây ra.

  • Sinh thiết

Phương pháp sinh thiết này có thể được chỉ định thực hiện để chẩn đoán phân biệt phát ban do viêm màng não và phát ban da.

7. Điều trị viêm màng não

Việc điều trị viêm màng não bao lâu và như thế nào sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh.

Viêm màng não do virus

Các loại thuốc kháng sinh không có tác dụng trong trường hợp viêm màng não do virus. Hầu hết trường hợp bệnh nhân nhiễm virus đều tự cải thiện và phục hồi dần sau nhiều tuần. Việc điều trị khi có các triệu chứng nhẹ thường là:

  • Nằm nghỉ ngơi
  • Uống nhiều nước
  • Sử dụng thuốc giúp hạ sốt và giảm đau nhức cơ thể

Bác sĩ điều trị cũng có thể kê đơn thuốc có chứa corticosteroid để giảm bớt tình trạng sưng trong não và thuốc chống co giật để giảm các các cơn động kinh (nếu có).

Khi bị viêm màng não do virus herpes gây ra, bệnh nhân có thể cần dùng thuốc kháng virus.

Viêm màng não do vi khuẩn

Các trường hợp viêm màng não cấp tính do vi khuẩn phải được điều trị ngay lập tức với thuốc kháng sinh dùng qua đường tĩnh mạch và đôi khi cần phối hợp thêm thuốc corticosteroid.

Các thuốc này giúp phục hồi và giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm, như phù não hay động kinh.

Loại kháng sinh được bác sĩ sử dụng sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây ra bệnh. Các bác sĩ thường sẽ sử dụng kháng sinh phổ rộng trong thời gian đầu điều trị cho đến khi biết được chính xác chủng vi khuẩn gây ra bệnh.

Điều trị các nguyên nhân khác

Nếu chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus và kháng sinh. Tình trạng viêm mạn tính sẽ cần phải điều trị nguyên nhân gây viêm.

Ví dụ, viêm màng não do nấm sẽ được điều trị bằng thuốc kháng nấm.

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kết hợp thuốc kháng nấm với kháng sinh cụ thể để điều trị lao màng não. Tuy nhiên, các thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên chỉ khi nào có kết quả xét nghiệm biết chính xác nguyên nhân thì mới sử dụng để điều trị.

Ngoài ra, khi viêm màng não không do nhiễm trùng mà do các phản ứng dị ứng hay tự miễn thì bệnh nhân sẽ được điều trị bằng thuốc corticosteroid. Trong một số trường hợp thì tình trạng viêm có thể tự khỏi mà không cần điều trị.

Nếu có liên quan đến ung thư thì bệnh nhân viêm não mô sẽ cần kết hợp liệu pháp điều trị ung thư thích hợp.

8. Bệnh viêm màng não có nguy hiểm không?

Viêm màng não có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu thời gian phát hiện bệnh và điều trị càng muộn thì nguy cơ xuất hiện những tổn thương thần kinh vĩnh viễn càng tăng lên.

viem-mang-nao-dieu-tri-bao-lau
Viêm màng não điều trị bao lâu?

Người bệnh bị viêm não mô cầu có thể bị một số di chứng sau:

  • Mất thính giác
  • Trí nhớ suy giảm
  • Khuyết tật học tập, chậm phát triển trí tuệ
  • Tổn thương não
  • Có nhiều vấn đề trong dáng đi, tư thế
  • Suy thận
  • Động kinh
  • Sốc
  • Tử vong

Nếu được điều trị kịp thời, người bệnh thường sẽ phục hồi tốt ngay kể cả các trường hợp bị viêm nặng.

9. Phòng ngừa viêm màng não

Để phòng ngừa viêm não mô cầu có thể ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh bằng các biện pháp như sau:

  • Rửa tay thường xuyên
  • Vệ sinh cá nhân tốt, không dùng chung đồ dùng với người khác
  • Giữ gìn sức khỏe tốt, nâng cao sức đề kháng
  • Nghỉ ngơi đầy đủ, rèn luyện sức khỏe thường xuyên
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
  • Che miệng khi ho, hắt hơi
  • Nếu bạn đang mang thai, hãy tránh ăn những thực phẩm chưa được tiệt trùng
  • Bạn có thể phòng ngừa một số loại viêm màng não do vi khuẩn gây ra bằng biện pháp tiêm vắc-xin.

Trên đây là những thông tin về viêm màng nãoGENK STF cung cấp cho bạn. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn trong việc phòng và điều trị căn bệnh này nhé.

XEM VIDEO: VTV2 HTCB SỐ 12: HÀNH TRÌNH YÊU THƯƠNG MANG LẠI KỲ TÍCH CHO BÉ TRAI BỊ UNG THƯ MẮT

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
GenK Tea (600.000đ/hộp)
GenK Plus (1.890.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, dự phòng ung bướu
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ các vấn đề về viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7