Ung thư vú: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Ung thư là bệnh lý nguy hiểm, bệnh phổ biến ở nữ giới. Ở giai đoạn đầu, ung thư vú thường không có triệu chứng rõ rệt, do đó người bệnh chủ quan, đến khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Cùng tìm hiểu triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư vú qua bài viết sau.

1. Triệu chứng ung thư vú

Dưới đây là những triệu chứng ung thư vú điển hình:

Bướu ở vú hoặc nách

Một khối u ở vú hoặc nách của bạn không biến mất sau một thời gian. Đây thường là triệu chứng đầu tiên của ung thư vú. Khi đó các khối u liên quan đến ung thư vú thường không đau, mặc dù một số có thể gây ra cảm giác châm chích. Nhưng các khối u này thường được nhìn thấy trên hình chụp nhũ ảnh từ lâu trước khi bạn có thể nhìn thấy hoặc cảm nhận chúng.

Xuất hiện u cục ở vú hoặc nách là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư vú
Xuất hiện u cục ở vú hoặc nách là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư vú

Sưng ở nách, xương đòn hoặc vú

Sưng ở nách hoặc xương đòn có thể là ung thư vú đã di căn đến các hạch bạch huyết ở khu vực đó. Tình trạng này có thể đến trước khi bạn cảm thấy một khối u, vì vậy hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy nó. Ngoài ra sưng ở vú cũng có thể là một báo hiệu về loại ung thư tích cực gọi là ung thư vú dạng viêm (Inflammatory breast cancer).

Đau hoặc nhạy cảm ở vú

Mặc dù cục u thường không đau, vì thế nếu bạn thấy đau hoặc nhạy cảm, đây có thể là dấu hiệu của ung thư vú.

Một vùng phẳng hoặc lõm ở vú

Đây có thể là một khối u mà bạn không thể nhìn thấy hoặc cảm thấy.

Vú thay đổi

Bạn có thể nhận thấy sự khác biệt về kích thước, đường viền, kết cấu hoặc nhiệt độ của vú.

Hoặc bề mặt sần sùi, đỏ như da cam có thể là dấu hiệu của ung thư vú tiến triển.

Một sự thay đổi trong núm vú của bạn

Nó có thể:

Kéo vào trong.

Bị lúm đồng tiền.

Bỏng.

Ngứa.

Phát triển các vết loét.

Tiết dịch núm vú

Bạn có thể nhận thấy núm vú của bạn tiết ra một dịch bất thường. Nó có thể rõ ràng, đỏ như máu, hoặc màu khác. Hoặc nó thường được gây ra bởi các điều kiện lành tính, nhưng nó cũng có thể là do ung thư.

Một khu vực giống như đá cẩm thạch dưới da

Bạn sẽ cảm thấy khu vực này khác với bất kỳ phần nào khác của vú.

Gọi cho bác sĩ của bạn về ung thư vú nếu

  • Một hay cả hai vú phát triển khối u, đau bất thường không biến mất, hoặc nhìn và cảm thấy bất thường. Đôi khi nguyên nhân thường là một vấn đề nào đó khác với ung thư, nhưng bác sĩ nên kiểm tra nó.
  • Bạn bị sưng hạch bạch huyết ở nách. Bất kỳ tình trạng sưng nào cũng có thể là do ung thư.

2. Chẩn đoán cho ung thư vú như thế nào?

Nếu bạn cảm thấy một khối u hoặc một cái gì đó xuất hiện trên hình ảnh chụp quang tuyến vú, bác sĩ sẽ bắt đầu quá trình chẩn đoán ung thư vú.

Khi đó bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về lịch sử y tế cá nhân và gia đình của bạn. Tiếp theo, họ sẽ thực hiện kiểm tra vú và có thể yêu cầu các xét nghiệm bao gồm:

Xét nghiệm hình ảnh: Bác sĩ sẽ sử dụng những hình ảnh này để tạo ra hình ảnh của vú của bạn.

Siêu âm (Ultrasound): Kiểm tra này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra một hình ảnh của vú.

Siêu âm là một trong những bước chẩn đoán ung thư vú
Siêu âm là một trong những bước chẩn đoán ung thư vú

Chụp quang tuyến vú (Mammogram): X-quang chi tiết này của vú giúp bác sĩ nhìn rõ hơn về các khối u và các vấn đề khác.

Chụp cộng hưởng từ (MRI – Magnetic resonance imaging): Kiểm tra này sử dụng một nam châm được liên kết với máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong ngực của bạn.

Sinh thiết (Biopsy): Đối với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ loại bỏ mô hoặc chất lỏng từ vú của bạn. Sau đó họ sẽ nhìn vào nó dưới kính hiển vi để xem các tế bào ung thư có xuất hiện hay không và nếu có thì thuộc loại nào. Hiện có hai loại sinh thiết thường được sử dụng trên vú:

Chọc hút bằng kim nhỏ (Fine Needle Aspiration – FNA): Thủ thuật này dễ dàng tiếp cận những khối u hoặc khu vực có thể chứa đầy chất lỏng.

Sinh thiết dùng ống dò (Core Needle Biopsy): Loại này sử dụng kim lớn hơn để loại bỏ một mảnh mô.

Sinh thiết thông qua phẫu thuật mở (Surgical (open) biopsy): Một bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ toàn bộ khối u cùng với các mô vú bình thường xung quanh.

Sinh thiết hạch bạch huyết (Lymph node biopsy): Bác sĩ sẽ loại bỏ một phần của các hạch bạch huyết dưới cánh tay của bạn để xem ung thư đã lan rộng chưa.

Sinh thiết dưới hướng dẫn bằng hình ảnh (Image-guided biopsy): Bác sĩ sử dụng hình ảnh, như MRI, chụp nhũ ảnh hoặc siêu âm, để hướng dẫn kim.

3. Điều trị ung thư vú

Cho đến nay một số phương pháp điều trị loại bỏ hoặc tiêu diệt bệnh trong vú và các mô lân cận, chẳng hạn như các hạch bạch huyết. Chúng bao gồm:

Phẫu thuật

Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ vú, được gọi là phẫu thuật cắt bỏ vú, hoặc chỉ loại bỏ khối u và các mô xung quanh nó, được gọi là phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc bảo tồn vú. Hiện có rất nhiều loại thủ thuật cắt bỏ tuyến vú khác nhau và phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Phẫu thuật là phương pháp chính điều trị ung thư vú ở giai đoạn đầu
Phẫu thuật là phương pháp chính điều trị ung thư vú ở giai đoạn đầu

Xạ trị

Xạ trị, sử dụng sóng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Hóa trị

Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là những loại thuốc mạnh giúp chống lại căn bệnh này, nhưng thuốc cũng có thể gây ra tác dụng phụ, như buồn nôn, rụng tóc, mãn kinh sớm, bốc hỏa và mệt mỏi.

Liệu pháp hormon

Liệu pháp hormon sử dụng các loại thuốc để ngăn ngừa hormone, đặc biệt là estrogen, đây là tác nhân giúp thúc đẩy sự phát triển của các tế bào ung thư vú. Hiện tại các loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp này bao gồm tamoxifen (Nolvadex, Soltamox) cho phụ nữ trước và sau khi mãn kinh, thuốc ức chế aromatase bao gồm anastrozole (Arimidex), exemestane (Aromasin) và letrozole (Femara) cho phụ nữ sau mãn kinh. Những tác dụng phụ có thể bao gồm nóng bừng và khô âm đạo. Ngoài ra, những loại trị liệu này còn hoạt động bằng cách ngăn chặn buồng trứng tạo ra hormon, thông qua phẫu thuật hoặc thuốc. Trong đó Fulvestrant (Faslodex) là một loại thuốc tiêm giữ estrogen không bám vào tế bào ung thư.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng một số loại thuốc như lapatinib (Tykerb), pertuzumab (Perjeta) và trastuzumab (Herceptin). Những loại thuốc này giúp thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt ung thư. Chúng nhắm mục tiêu các tế bào ung thư vú có hàm lượng protein cao gọi là HER2. Trong đó Palbociclib (Ibrance) và ribociclib (Kisqali) hoạt động bằng cách ngăn chặn một giúp chất thúc đẩy ung thư phát triển. Ngoài ra, cùng với một chất ức chế aromatase, thuốc palbociclib và ribociclib dành cho phụ nữ sau mãn kinh bị một số loại ung thư tiến triển. Đôi khi thuốc Abemaciclib và palbociclib được kết hợp sử dụng với các liệu pháp hormone như fulvestrant (Faslodex). Không những thế một nhóm thuốc mới được gọi là chất ức chế PARP (poly ADP ribose polymerase) được sử dụng để nhắm vào một loại enzyme nuôi dưỡng tế bào ung thư. Và chúng bao gồm Talazoparib (Talzenna) và Talazoparib (Talzenna).

Tuy nhiên bạn vẫn có thể được hóa trị liệu, liệu pháp hormone hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu cùng với phẫu thuật hoặc xạ trị. Bởi vì chúng có thể tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại bởi các phương pháp điều trị khác.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7