Ung thư vú: Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

Ung thư đang là một trong những căn bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc căn bệnh này cũng không hề nhỏ. Ước tính tỷ lệ mắc căn bệnh này ngày càng tăng theo mỗi năm. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng bệnh qua bài viết dưới đây.

1. Nguyên nhân ung thư vú

Hiện các bác sĩ chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ung thư vú
Hiện các bác sĩ chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ung thư vú

Những yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc phải ung thư vú:

  • Tuổi tác: Nguy cơ mắc căn bệnh này thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ đã có tuổi.
  • Do tiền sử gia đình: Ở những phụ nữ có họ hàng mắc bệnh (ví dụ như chị em gái, mẹ hoặc con gái) thì nguy cơ bị bệnh cũng tăng gấp đôi.
  • Tiền sử bản thân: Người đã được chẩn đoán bị ung thư vú ở một bên vú làm tăng nguy cơ ở bên còn lại. Hoặc có thể tăng nguy mắc ung thư ở chính bên đó.
  • Phụ nữ được chẩn đoán có khối u lành tính ở vú có nguy cơ cao mắc bệnh. Các loại ung thư bao gồm: Tăng sản không điển hình, tình trạng có sự gia tăng bất thường của tế bào ở vùng ngực nhưng tế bào ung thư chưa phát triển.
  • Kinh nguyệt: Phụ nữ bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt ở độ tuổi thiếu niên (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh sau độ tuổi 55 có nguy cơ nhẹ.
  • Mô bào: Phụ nữ có mô bào đặc (như ảnh chụp X quang vú) có nguy cơ cao.
  • Từng tiếp xúc với bức xạ ngực hoặc sử dụng thuốc làm bổ sung estrogen (Diethylstilbestrol) làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.
  • Không thể mang thai hoặc có con sau tuổi 30 làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.
  • Bị thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị ung thư vú đối với cả phụ nữ trước và sau mãn kinh nhưng với tỉ lệ khác nhau.
  • Sử dụng thuốc tránh thai trong vòng 10 năm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.
  • Sử dụng liệu pháp hormone kết hợp sau mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư vú.
  • Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú, và điều này tỉ lệ thuận với lượng rượu bia uống vào cơ thể.
  • Các nguy cơ liên quan đến di truyền: Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến ung thư vú là do đột biến gen BRCA1 và BRCA2 (gene ung thư vú và gen ung thư buồng trứng). Kế thừa một gen đột biến từ cha mẹ đồng nghĩa với việc tăng đáng kể nguy cơ phát triển ung thư vú.

2. Triệu chứng ung thư vú

Một số biểu hiện bất thường cho thấy là triệu chứng của ung thư vú:

  • Một bên vú dày và chắc hơn bên còn lại;
  • Tụt núm vú;
  • Vùng da tại đây bị lỗi, lõm hoặc co kéo bất thường;
  • Có sự thay đổi về sắc tố da trên vú;
  • Chảy dịch một bên (80% bạn có khả năng mắc ung thư vú nếu có biểu hiện này);
  • Vú bị đau hoặc đỏ bất thường;
  • Xuất hiện hạch ở vùng nách hoặc hố thượng đòn.
Xuất hiện hạch ở nách là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư vú
Xuất hiện hạch ở nách là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư vú

3. Hướng dẫn cách tự khám vú tại nhà cho nữ giới (trên 20 tuổi)

Đứng (hoặc ngồi) trước gương

Duỗi 2 tay xuôi thẳng, quan sát vú xem có thay đổi như: u cục, dầy lên hoặc lõm, thay đổi về màu sắc da.

Đưa vòng tay ra sau gáy, tiếp tục quan sát lại. Sau đó chống hai tay vào hông, cử động vai lên – xuống để các thay đổi có thể dễ thấy hơn. Chú ý quan sát cả ở phía chính diện và nghiêng 2 bên.

Kiểm tra xem có u cục bất thường khi đứng hoặc ngồi

Đưa 1 tay vòng ra sau gáy, tay còn lại đặt sát các ngón tay thành một mặt phẳng. Ép phần đầu ngón tay lên các vùng khác nhau của tuyến vú và thành ngực. Hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra. Làm như vậy ở cả vùng nách bên cạnh. Tiến hành tương tự với bên còn lại.

Hoặc nằm ngửa một cách thoải mái, dùng chăn gối mỏng đệm dưới lưng. Thực hiện thao tác kiểm tra tương tự ở trên.

Cuối cùng, bạn kiểm tra xem vú có tiết dịch bất thường hay không. Bằng cách dùng tay nặn nhẹ đầu vú. Nếu không có hiện tượng gì sẽ rất yên tâm. Nhưng nếu có biểu hiện bất thường, hãy bình tĩnh và nhanh chóng đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa.

Những cách tự kiểm tra tại nhà như này sẽ giúp chị em có thể phát hiện bệnh nhờ triệu chứng của ung thư vú điển hình. Bên cạnh đó, với độ tuổi sau 40, các chị em nên chủ động trong việc khám tầm soát ung thư vú. Tầm soát sẽ giúp kiểm tra các chỉ số trong máu có liên quan trực tiếp đến bệnh. Nhờ đó có thể sớm phát hiện ra những bất thường, và giúp bạn theo dõi sức khỏe tốt hơn.

4. Điều trị ung thư vú

Tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, các yếu tố liên quan khác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.

Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.

Hóa trị

Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:

  • 1 mình: nhằm mục đích giảm triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ cho ung thư vú ở giai đoạn muộn
  • Kết hợp với các phương pháp điều trị khác: phẫu thuật, xạ trị, vv…

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.

Điều trị nội tiết tố

Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7