Ung thư tuyến tụy: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị

Ung thư tuyến tụy là căn bệnh thầm lặng bởi nó phát triển rất lặng lẽ. Hầu như mọi người không phát hiện ra các triệu chứng ban đầu cho tới khi cơ thể có những dấu hiệu rõ ràng thì bệnh đã tới giai đoạn nặng hơn. Cùng tìm hiểu về ung thư tuyến tụy qua bài viết dưới đây.

1. Nguyên nhân ung thư tuyến tụy

Hiện nay các bác sĩ chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến tụy, dưới đây là những yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh:

Tuổi tác

Tuổi càng cao nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy càng cao. Đa số bệnh nhân ung thư tuyến tụy phát hiện ở tuổi ngoài 45. Trên thực tế, 90% bệnh nhân trên 55 tuổi và 70% trên 65 tuổi. Tuy nhiên, người trưởng thành ở bất kỳ lứa tuổi nào đều có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy.

 Giới tính

 Số lượng bệnh nhân nam mắc ung thư tuyến tụy cao hơn nữ giới.

Hút thuốc lá

Những người hút thuốc có nguy cơ cao hơn gấp 2 đến 3 lần so với người không hút.

Chế độ ăn uống không lành mạnh

Việc ăn nhiều thức ăn giàu chất béo là một yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến tụy. Nghiên cứu cho thấy, béo phì ở cả nam và nữ đều làm tăng nguy cơ tử vong do ung thư tuyến tụy. Thường xuyên uống rượu bia cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư cũng như nguy cơ ung thư tái phát.

Tiểu đường

Rất nhiều nghiên cứu cho thấy, tiểu đường, đặc biệt những bệnh nhân tiểu đường lâu năm có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến tụy. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân tiểu đường đều phát triển thành ung thư tuyến tụy.

Người bị tiểu đường có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến tụy
Người bị tiểu đường có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến tụy

Tiểu sử gia đình

Ung thư tuyến tụy có thể di truyền trong gia đình. Nếu có ít nhất 2 thành viên trong gia đình (Ví dụ cha, mẹ, con cái và anh chị em…) mắc ung thư tuyến tụy thì nguy cơ di truyền cho đời sau là rất cao.

Viêm tụy mãn tính

Viêm tụy là tình trạng viêm nhiễm tuyến tụy. Một số nghiên cứu cho thấy việc bị viêm tụy mãn tính cũng là một nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến tụy.

Hóa chất

Việc tiếp xúc với nhiều hóa chất ví dụ như benzen, chất nhuộm màu, những chất hóa dầu… làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy.

Vi khuẩn

Vi khuẩn HP (Gây viêm loét dạ dày) làm tăng cả nguy cơ ung thư dạ dày và ung thư tuyến tụy. Tất nhiên HP làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn ung thư tuyến tụy.

Viêm gan B

Virus viêm gan B xâm chiếm vào gan, một nghiên cứu cho thấy tình trạng nhiễm viêm gan B làm tăng gấp đôi nguy cơ ung thư tuyến tụy so với những người bình thường.

Xơ gan

Xơ gan xuất hiện khi tế bào gan bị phá hủy và bị thay thế bởi những lớp mô sẹo. Đa số những trường hợp xơ gan được phát hiện do nguyên nhân lạm dụng rượu bia, một số nguyên nhân khác như viêm gan, bệnh thừa sắt…

2. Triệu chứng ung thư tuyến tụy

Dưới đây là các triệu chứng ung thư tuyến tụy thường gặp:

  • Đau bụng: Ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy đau nhói ở vùng bụng trên, sau đó cơn đau sẽ lan ra phía sau, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
  • Vàng da hoặc vàng mắt: Người bị ung thư tuyến tụy thường bị vàng da. Lý do là bởi tế bào ung thư ngăn chặn các ống dẫn mật dẫn tới sự tích tụ mật trong gan.
  • Nước tiểu đậm màu: Khi bilirubin trong máu tăng cao, nước tiểu người bệnh ung thư tuyến tụy sẽ trở thành màu nâu hoặc cam.
  • Màu phân nhạt: Đây cũng là một triệu chứng ung thư tuyến tụy thường gặp. Người bệnh đại tiện nặng mùi, phân nhợt nhạt. Nguyên nhân là do khối u đang phát triển ngăn không cho tuyến tụy sản sinh các enzyme tiêu hóa.
  • Đầy hơi, khó tiêu: Khi khối u tuyến tụy phát triển to ra sẽ gây áp lực lên vùng bụng và dạ dày, khiến người bệnh dễ bị đầy hơi, khó tiêu.
  • Sụt giảm cân đột ngột: Nếu không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào nhưng cân nặng vẫn sụt giảm nghiêm trọng thì bạn cần hết sức chú ý. Đó có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư tuyến tụy.

Khi thấy những triệu chứng ung thư tuyến tụy vừa nêu trên, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh. Tùy vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.

Sụt cân là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến tụy
Sụt cân là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến tụy

3. Điều trị ung thư tuyến tụy

Tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, tác dụng phụ có thể xảy ra, thể trạng bệnh nhân và lựa chọn của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

3.1. Phẫu thuật ung thư tuyến tụy

Phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy bao gồm việc cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần tụy phụ thuộc vào vị trí cũng như kích thước khối u. Việc phẫu thuật đồng thời lấy đi một phần mô khỏe mạnh xung quanh khối u. Rìa âm tính (negative margin) có nghĩa là khối u mà bác sĩ lấy ra khỏi cơ thế sau khi được kiểm tra và xác nhận không xuất hiện bất kì tế bào ung thư nào trên phần mô lành cắt cùng với khối u. Chỉ có khoảng 20% bệnh nhân ung thư tuyến tụy được tiến hành phẫu thuật bởi đa số bệnh nhân ung thư tuyến tụy khi được phát hiện đã di căn đến những bộ phận khác của cơ thể.

Một số phương pháp phẫu thuật ung thư tụy phổ biến:

Phẫu thuật nội soi. Nhiều trường hợp bác sĩ lựa chọn phương pháp phẫu thuật nội soi cho bệnh nhân ung thư tụy. Đây là phương pháp hiện đại, trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ chọc thủng 2 đến 3 lỗ nhỏ ở bụng và sử dụng camera siêu nhỏ luồn vào trong bụng để phẫu thuật. Phương pháp này không để lại vết cắt lớn như thông thường nên bệnh nhân chóng lành vết thương hơn.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u. Những biện pháp phẫu thuật khác nhau được sử dụng cho các trường hợp khác nhau liên quan đến vị trí cũng như kích thước khối u.

  • Phẫu thuật Whipple
  • Phẫu thuật cắt tụy xa
  • Phẫu thuật cắt toàn bộ tụy

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần ở lại bệnh viện vài ngày và nghỉ dưỡng ở nhà thêm một đến 2 tháng. Tác dụng phụ sau phẫu thuật bao gồm: Yếu cơ, mệt mỏi, đau … Một số tác dụng phụ khác liên quan đến việc cắt bỏ tuyến tụy bao gồm: Khó tiêu hóa thức ăn, tiểu đường do giảm tiết.

3.2. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư bằng cách sử dụng bức xạ năng lượng cao, thường là tia X-quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Liệu pháp bức xạ bên ngoài là loại xạ trị phổ biến nhất, là loại xạ trị sử dụng máy chiếu xạ từ bên ngoài vào cơ thể. Liệu pháp bức xạ bên ngoài là loại xạ trị được sử dụng nhiều nhất cho bệnh nhân ung thư tụy.

Thông thường, hóa trị được sử dụng cùng thời điểm xạ trị bởi nó có thể làm tăng hiệu quả xạ trị.

Việc kết hợp hóa trị và xạ trị có thế làm giảm đáng kể kích thước khối u do đó liệu pháp phẫu thuật sẽ càng hiệu quả sau khi khối u đã bị thu nhỏ lại. Tuy nhiên, nếu kết hợp hóa trị và xạ trị cùng lúc thì liều hóa trị thường thấp hơn so với chỉ sử dụng hóa trị đơn độc.

3.3. Hóa trị

Hóa trị là việc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư, thông thường, hóa trị sẽ tác động khiến tế bào ung thư ngừng phát triển và phân chia. Hệ thống hóa chất sẽ được đưa vào cơ thể chủ yếu qua đường truyền tĩnh mạch để đi đến tế bào ung thư. Một phác đồ hóa trị thường bao gồm một số chu kì nhất định được tiến hành trên một khoảng thời gian nhất định. Những thuốc hóa trị phổ biến được sử dụng thường được kết hợp 2 đến 3 loại cùng một lúc hoặc đôi khi chỉ sử dụng duy nhất một hóa trị đơn độc. 

Hóa trị là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư tuyến tụy
Hóa trị là một trong những phương pháp chính điều trị ung thư tuyến tụy

Liệu pháp điều trị đích

Liệu pháp điều trị đích nhắm đến mục tiêu gen ung thư, protein hoặc những mô có liên quan đến việc phát triển và sống sót của khối u. Phương pháp điều trị này ngăn chặn sự phát triển và lan tỏa của tế bào ung thư trong khi vẫn hạn chế được sự phá hủy lên những tế bào thường.

Nghiên cứu mới đây cho thấy không phải tất cả các loại ung thư đều có cùng chung một đích tác dụng. Do đó, để tìm ra liệu pháp điều trị tối ưu nhất, bác sĩ sẽ cố gắng kiểm tra để xác định gen, protein hoặc những yếu tố khác trong khối u có thể dễ dàng tác động nhất. Đối với một số loại ung thư tụy, những protein hoạt động bất thường được tìm thấy trong rất nhiều tế bào ung thư, điều này giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc xác định liệu pháp điều trị nào là phù hợp nhất. Thêm vào đó, rất nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xác định rõ hơn những phân tử đích cụ thể và khám phá ra những liệu pháp điều trị đánh trực tiếp vào những phân tử đó.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7