Tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày có tỷ lệ tử vong cao thứ 2 trong tất cả các bệnh ung thư ở cả nam và nữ, đặc biệt, loại bệnh này phổ biến ở khu vực Đông Nam Á. Cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư dạ dày qua bài viết dưới đây.

1. Ung thư dạ dày là gì?

Trên toàn thế giới, ung thư dạ dày là nguyên nhân chủ yếu đứng thứ hai gây tử vong do ung thư ở cả nam và nữ giới. Bệnh đặc biệt phổ biến ở khu vực Đông Á. Ở Singapore, đây là bệnh ung thư phổ biến thứ sáu ở nam giới, nguy cơ mắc bệnh này chiếm tỉ lệ 1 trên 50 trong đời. Ở phụ nữ Singapore, nó là loại ung thư phổ biến thứ tám. Ung thư dạ dày cướp đi khoảng 300 sinh mạng mỗi năm tại Singapore.

Ung thư dạ dày là ung thư bắt đầu từ trong dạ dày
Ung thư dạ dày là ung thư bắt đầu từ trong dạ dày

1.1. Nguyên nhân gây bệnh

Trong khi các nguyên nhân chính xác của ung thư dạ dày vẫn chưa được biết, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày bao gồm:

  • Ăn nhiều thức ăn hun khói và mặn
  • Ăn ít trái cây và rau
  • Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày
  • Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc nhầy của dạ dày
  • Viêm dạ dày mãn tính hay viêm dạ dày kéo dài
  • Thiếu máu ác tính nghĩa là giảm các tế bào hồng cầu do ruột không thể hấp thụ vitamin B12 bình thường
  • Hút thuốc lá

1.2. Triệu chứng bệnh

Ung thư dạ dày có ít hoặc không có triệu chứng trong các giai đoạn đầu nên khó phát hiện sớm.

Một bệnh nhân có thể bị mất cảm giác ngon miệng, sụt cân không rõ nguyên nhân và đau bụng mạn tính. Tuy nhiên, đau dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa (đau hoặc khó chịu ở vùng bụng trên) là một triệu chứng rất phổ biến và hầu hết là do các bệnh thông thường như trào ngược acid hoặc viêm dạ dày. Do vậy, nhiều người, ngay cả các bác sĩ, có thể khi đó không nghi ngờ đó là ung thư dạ dày.

Đây là lý do chính tại sao thường phát hiện ung thư muộn. Các triệu chứng ít phổ biến hơn của ung thư dạ dày và thường xuất hiện trong các giai đoạn nặng hơn bao gồm nôn mửa và đại tiện phân đen, đó là một dấu hiệu của chảy máu.

Sụt cân là một trong những triệu chứng điển hình của ung thư dạ dày khi bệnh ở giai đoạn tiến triển
Sụt cân là một trong những triệu chứng điển hình của ung thư dạ dày khi bệnh ở giai đoạn tiến triển

1.3. Các xét nghiệm chẩn đoán

Các xét nghiệm để chẩn đoán ung thư dạ dày bao gồm:

  • Nội soi dạ dày: Đây là xét nghiệm thường được thực hiện đối với ung thư dạ dày. Trong xét nghiệm này, bác sĩ đặt một ống nội soi (một ống mềm dài có máy ảnh và đèn sáng ở cuối ống) vào miệng và xuống dạ dày. Điều này cho phép bác sĩ nhìn được vào bên trong dạ dày.
  • Sinh thiết: Xét nghiệm này được thực hiện trong quá trình nội soi dạ dày. Khi sinh thiết, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ một vùng trông bất thường của dạ dày, và sau đó một bác sĩ khác quan sát dưới kính hiển vi.
  • Chẩn đoán hình ảnh của dạ dày: Các chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT) và siêu âm tạo ra các hình ảnh bên trong của cơ thể để xem ung thư đã lan rộng ra những cơ quan khác hay chưa.

Các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra khuẩn Helicobacter pylori. Có thể thực hiện theo các cách khác nhau, bao gồm kiểm tra hơi thở, xét nghiệm máu, và các xét nghiệm khác.

2. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày

Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp chính điều trị ung thư dạ dày hiện nay bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp nhắm đích.

2.1. Phẫu thuật

Khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Thậm chí ở một số bệnh nhân bị ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn, phẫu thuật được thực hiện để giảm các biến chứng của bệnh ung thư như làm tắc nghẽn hoặc chảy máu do khối u.

2.2. Xạ trị

Sau khi phẫu thuật, xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị để tiêu diệt các tàn dư rất nhỏ của ung thư mà không thể nhìn thấy và loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Ở những bệnh nhân ung thư dạ dày nặng, xạ trị có thể có ích nhằm giảm tắc nghẽn. Xạ trị cũng có thể được sử dụng để cầm máu từ các khối u không thể phẫu thuật được.

2.3. Hóa trị

Hóa trị sử dụng các loại thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước của khối u. Phương pháp này có thể được thực hiện một mình hoặc kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. Cũng có thể sử dụng hóa trị để làm giảm các triệu chứng hoặc kéo dài cuộc sống cho những bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng mà không thể phẫu thuật được.

Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư dạ dày
Hóa trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư dạ dày

2.4. Liệu pháp nhắm đích

Khoảng 1 trong 5 ca ung thư dạ dày có quá nhiều một loại protein thúc đẩy tăng trưởng gọi là HER2 trên bề mặt của các tế bào ung thư. Các khối u có mức độ HER2 tăng được gọi là HER2-dương tính. Một kháng thể nhân tạo nhắm vào protein HER2, được hóa trị liệu có thể giúp một số bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển, HER2 dương tính sống lâu hơn so với chỉ dùng hóa trị.

3. Biện pháp phòng ngừa ung thư dạ dày

Mặc dù chưa biết nguyên nhân chính xác của ung thư dạ dày là gì nhưng chúng ta có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Trên thực tế, ở nhiều nước phát triển, người ta dùng tủ lạnh để lưu trữ và tiêu thụ thực phẩm tươi thay vì thực phẩm bảo quản bằng muối nên tỷ lệ ung thư dạ dày đã giảm đáng kể trong những năm qua. Dưới đây là những gì bạn có thể làm:

  • Ăn nhiều trái cây và rau
  • Giảm ăn các thực phẩm hun khói và muối
  • Ngừng hút thuốc lá
  • Nắm được tiền sử bệnh lý của bạn và tiến hành nội soi dạ dày thường xuyên nếu bạn có tiền sử nhiễm khuẩn Helicobacter pylori
Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7