Những điều cần biết về ung thư phổi

Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở nam giới và thứ 3 ở phụ nữ. Tại Việt Nam đây cũng là bệnh ung thư phổ biến nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin cho độc giả về nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị, chế độ dinh dưỡng và cách phòng ngừa ung thư phổi.

  • 7 nguyên nhân gây ra ung thư phổi cần đề phòng ngay
  • Bệnh ung thư phổi có lây không và lây qua con đường nào?
  • 7 cách đơn giản để phòng ngừa ung thư phổi

1. Các loại ung thư phổi

Ung thư phổi được chia thành 2 loại là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 20% trong tổng số ca mắc ung thư phổi. Loại ung thư này thường có kích thước nhỏ, chứa các hạt nhân, có khả năng xâm lấn nhanh và di căn sớm, khó điều trị. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do hút thuốc lá và phơi nhiễm với khói thuốc lá.

cac-loai-ung-thu-phoi
Các loại ung thư phổi

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ được chia thành 3 loại nhỏ là:

+ Ung thư biểu mô tế bào vảy: có khoảng 25% người bệnh bị ung thư phổi biểu mô tế bào vảy với các triệu chứng ho ra máu, sụt giảm cân nạng nghiêm trọng, mệt mỏi kéo dài

+ Ung thư biểu mô tuyến: loại này khá phổ biến hơn với khoảng 40% trong tổng số ca ung thư phổi. Bệnh gặp nhiều ở nữ giới, những người không hút thuốc, tiên lượng sống của loại bệnh này khả quan hơn.

+ Ung thư biểu mô tế bào lớn

Loại ung thư biểu mô tế bào lớn có thể xuất phát ở bất cứ vị trí nào trong phổi và khó điều trị hơn 2 loại trên. Bệnh cũng hiếm gặp chỉ chiếm 15%.

2. Nguyên nhân gây bệnh

Theo nghiên cứu, có khoảng 90% người bệnh ung thư phổi tại Việt Nam có hút thuốc lá. Đây được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra căn bệnh này.

Ngoài ra, ung thư phổi còn do nhiều yếu tố khác tạo ra như:

  • Hít phải khói thuốc lá thụ động

Có khoảng 90% người bệnh ung thư phổi tại Việt Nam có hút thuốc lá.
Có khoảng 90% người bệnh ung thư phổi tại Việt Nam có hút thuốc lá
  • Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại trong thời gian dài
  • Sống trong khu vực bị ô nhiễm không khí
  • Có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi

Mặc dù là bệnh thường gặp ở cả hai giới nhưng không phải ai cũng phát hiện sớm mình mắc bệnh. Lý do là bởi các dấu hiệu ung thư phổi thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về phổi thông thường.

3. Dấu hiệu nhận biết ung thư phổi

Mặc dù là bệnh thường gặp ở cả hai giới nhưng không phải ai cũng phát hiện sớm mình mắc bệnh. Lý do là bởi các dấu hiệu ung thư phổi thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về phổi thông thường.

Ung thư phổi và triệu chứng rõ ràng hơn khi khối u đã phát triển to dần và có khả năng xâm lấn sang các vị trí khác trong cơ thể. Dấu hiệu bệnh có thể thấy như:

  • Ho nhiều: Người bệnh ung thư phổi có thể thấy các cơn ho thường kéo dài, dai dẳng dẫn tới giọng nói khàn.
  • Thở nặng nhọc: Khó thở hoặc thở khò khè có thể không phải là một triệu chứng nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài thì bạn cần lưu ý. Đây có thể là triệu chứng do khối u ở phổi gây ra, cản trở hô hấp.
  • Đau ngực liên tục: Một triệu chứng điển hình của ung thư phổi là đau ngực, nhất là khi bạn cảm thấy đau sâu trong phổi mỗi khi nhấc một cái gì đó, khi bạn ho hoặc cười.
  • Ho ra máu: Ho ra đờm có lẫn máu hoặc ho ra máu với lượng ít hoặc nhạt màu thì bạn cũng không được chủ quan. Người bệnh nên đi khám ngay lập tức vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư phổi.
  • Nhiễm trùng phổi thường xuyên: Ung thư phổi có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đến đường hô hấp và dẫn đến các bệnh như viêm phế quản hoặc các bệnh nhiễm trùng mạn tính khác.
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân: Nếu cân nặng đột ngột thay đổi mặc dù bạn không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào thì bạn cần hết sức lưu ý. Đây có thể là dấu hiệu ung thư phổi.

4. Cách chẩn đoán sớm ung thư phổi

Để chẩn đoán mình có mắc ung thư phổi hay không, tốt nhất bạn nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư phổi hàng năm nếu thuộc các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh.

  • Khám tổng quát
  • Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CEA, CA 19-9
  • Siêu âm tổng quát ổ bụng
  • Chụp X-quang phổi
  • Chụp CT hoặc sinh thiết (theo nguyện vọng của khách hàng hoặc nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh)

5. Các giai đoạn của bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi có 4 giai đoạn phát triển:

Ung thư phổi giai đoạn đầu

Giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn 1. Đây là giai đoạn khởi phát tế bào ung thư. Lúc này các tế bào ung thư mới hình thành và vẫn ở trong mô phổi, chưa có bất kì sự lây lan nào đến các hạch bạch huyết cũng như các cơ quan lân cận. Kích thước khối u trong giai đoạn này nhỏ hơn 5cm.

Bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 1 có gần 50% cơ hội sống (trong 5 năm) sau điều trị. Biểu hiện bệnh giai đoạn này cũng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường khác. Vì thế mà nhiều người chủ quan không phát hiện sớm mình mắc bệnh.

Ung thư phổi giai đoạn 2

Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn 2, các tế bào ung thư lớn dần và lan ra các hạch bạch huyết lân cận. Lúc này người bệnh sẽ có các biểu hiện như ho (ho dai dẳng, kéo dài, có khi ho ra máu), khàn tiếng, khó thở, đau tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu được chẩn đoán và điều trị tích cực ở giai đoạn 2, người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống (sau 5 năm).

Ung thư phổi giai đoạn 3

Ở giai đoạn này, khối u phát triển với kích thước rất lớn và khó thể kiểm soát bằng các phương pháp điều trị. Lúc này các cơ đau, triệu chứng ho bắt đầu dữ dội hơn, đau tức ngực thường xuyên và khó thở triền miên. Người bệnh cần phải nhập viện điều trị và tỷ lệ sống giai đoạn này giảm chỉ còn khoảng 5 – 14% (sau 5 năm).

Ung thư phổi giai đoạn cuối

Ung thư phổi giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn 4. Đây là giai đoạn các tế bào ung thư phổi bắt đầu di căn. Người bệnh giai đoạn này phải chịu nhiều cơn đau do sự di căn của các tế bào ung thư sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như gan, dạ dày, đại trực tràng, xương… Lúc này, việc điều trị trở nên rất khó khăn và bệnh nhân chỉ có 1% cơ hội sống.

6. Điều trị ung thư phổi

Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, giai đoạn bệnh và độ tuổi của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Hiện có 5 phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư phổi:

Phẫu thuật

Đây là phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư phổi (đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ). Phẫu thuật thường được áp dụng cho những giai đoạn sớm, khi ung thư chưa lan ra ngoài phổi. Các phương pháp phẫu thuật ung thư phổi bao gồm:

Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được chỉ định trong điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu
Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được chỉ định trong điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu
  • Cắt bỏ phân đoạn
  • Cắt thùy
  • Cắt bỏ toàn bộ 1 phổi

Ngoài phẫu thuật, để cải thiện tình trạng sức khỏe, người bệnh có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị.

Xạ trị

Là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Nó thường được kết hợp với hóa trị liệu, và có thể thực hiện trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u, giúp phẫu thuật thực hiện dễ dàng hơn. Sau phẫu thuật người bệnh cũng có thể xạ trị nhằm tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể, giảm nguy cơ tái phát bệnh.

Hóa trị

Đây là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Các loại thuốc hóa chất được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, hoặc đi vào cơ thể qua đường uống.

Hóa trị cũng có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với xạ trị cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, ung thư phổi giai đoạn muộn, nhằm giảm triệu chứng, kiểm soát sự lây lan của bệnh.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu

Phương pháp này chỉ tác động tới các protein trên tế bào ung thư hoặc nhắm tới các tế bào bình thường đã bị ung thư tấn công. Phương pháp này thường được sử dụng cho ung thư phổi giai đoạn muộn.

Chiếu xạ sọ dự phòng (PCI)

Là phương pháp sử dụng bức xạ để diệt tế bào ung thư có thể đã lây lan đến não nhưng không thể hiện trên hình ảnh. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ.

Trong các phương pháp điều trị trên, hóa trị, xạ trị đều khiến bệnh nhân chịu nhiều tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thời gian, chi phí và hiệu quả điều trị. Do đó, bệnh nhân cần phải có phương pháp để bảo vệ sức khỏe, giảm tác dụng phụ để không làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị cũng như chủ động hơn trong việc kiểm soát nguy cơ bị tái phát, di căn sau khi kết thúc điều trị. Người bệnh có thể sử dụng GENK STF – sản phẩm tiên phong chứa hoạt chất Fucoidan sulfat hóa cao, phân tử lượng thấp có tác dụng vượt trội so với Fucoidan thông thường – là biện pháp tối ưu, an toàn và hiệu quả giúp người bệnh nâng cao thể trạng, giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, kéo dài sự sống hiện nay.

Bệnh nhân và người nhà tham khảo trường hợp của cô giáo Nguyễn Thị Hường (Thôn Thái Hòa, Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội, ĐT 0948 325 339). Chị Hường mắc ung thư phổi di căn não, khi nghe bác sĩ bảo không còn cách nào để chữa trị, bị bệnh viện trả về, chị đã âm thầm chuẩn bị thật chu đáo cho mình chuyến đi xa… Nhưng thật kì diệu và may mắn, đã gần một năm kể từ ngày đó, một bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối bị bệnh viện trả về với tâm thế để gia đình chuẩn bị hậu sự, hiện tại chị vẫn đang sống vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình thân yêu nhờ sử dụng GENK STF.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7