Nguyên nhân và triệu chứng bệnh ung thư vú không nên coi thường

Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới và là loại bệnh trong đó các tế bào ác tính được phát hiện trong các mô của vú. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh ung thư vú và phương pháp điều trị bệnh qua bài viết dưới đây.

1. Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, được hình thành do các tế bào bất thường phát triển từ tế bào ống (Duct) hay tế bào nang (Lobule) của vú. Ngày nay nhờ vào sự tiên tiến của y học tuy số ca mắc bệnh ung thư vú tăng nhưng tỉ lệ tử vong đã giảm đi rất nhiều.

Vì vậy việc phát hiện ra sớm kịp thời chữa trị trước khi các tế bào ung thư nhanh chóng phát triển sau đó đi vào mạch máu, mạch bạch huyết rồi chạy tới các hạch, có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể dễ dẫn đến tử vong.

Ung thư vú là bệnh phổ biến ở phụ nữ
Ung thư vú là bệnh phổ biến ở phụ nữ

2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư vú

Nguyên nhân gây ra ung thư vú thường thấy đột biến ở gen BRCA1 và gen p53 nằm trên nhiễm sắc thể 17, gen BRCA2 nằm trên nhiễm thể 13. Yếu tố làm biến đổi gen có thể là do tia xạ hay virus.

Nguy cơ cao mắc ung thư vú:

– Di truyền: trong gia đình có người từng mắc bệnh ung thư vú thì những người phụ nữ có tỉ lệ di truyền khá cao. Khoảng 18% ung thư vú có yếu tố di truyền.

– Tuổi tác: những người trên 40 tuổi có nguy cơ cao.

– Sử dụng thuốc tránh thai: Chứa hormon Prolactin, Estrogen, Progestin nồng độ cao lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở người trẻ tuổi.

– Chế độ ăn: Những người có thói quen ăn nhiều chất béo hoặc bị béo phì thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều.

– Yếu tố nội tiết tố: Bắt đầu có kinh sớm, mãn kinh muộn, không có con hay sinh con đầu lòng trễ sau 30 tuổi, phụ nữ mãn kinh béo phì hay sử dụng nội tiết tố thay thế sau mã kinh

– Bệnh lành tính tuyến vú: Nếu có tăng sản không điển hình tiểu thùy hay ống tuyến vú (ADH, ALH) làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú lên 4-5 lần.

– Sử dụng thức uống có cồn thường xuyên.

– Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.

3. Triệu chứng bệnh ung thư vú không nên coi thường

Triệu chứng ung thư vú rất đa dạng, khi thấy có dấu hiệu điển hình thì thường đã ở giai đoạn muộn:

Xuất hiện khối u ở vú là triệu chứng bệnh ung thư vú
Xuất hiện khối u ở vú là triệu chứng bệnh ung thư vú
  • Khối u ở vú: Ban đầu thấy khối u nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng, dễ dàng di động. Giai đoạn muộn u xâm lấn rộng xung quanh, vào thành ngực thì di động hạn chế thậm chí không di động.
  • Thay đổi kích thước vú: Thấy hiện tượng vú cương cứng, to hơn mức bình thường và dấu hiệu chảy thấp xuống đồng thời hình dạng vú không cân đối mà méo mó.
  • Thay đổi vùng da trên vú: Da trên khối u bị lõm xuống vì dính vào khối u, nhìn rõ khi cho bệnh nhân dang thẳng cánh tay bên có u ra và nhìn dưới ánh sáng tốt. Da kiểu vỏ cam nhìn rõ một mảng da bị phù nề, đổi màu đỏ xẫm và có những điểm bị lõm sâu xuống ở chỗ chân lông. Giai đoạn muộn da trên khối u lỡ loét, chảy máu, bội nhiễm,…
  • Chảy dịch ở đầu vú: Khi bị bệnh, núm vú co rúm vào bị lỡ loét, chảy dịch. Dịch chảy ra có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước có mùi hôi.
  • Đau tức vùng vú: Giai đoạn đầu thường không đau, đôi khi có thể bị đau vùng vú, dấm dứt không thường xuyên.
  • Hạch nách sưng to: Ban đầu hạch nách nhỏ mềm khó phát hiện, sau hạch to, cứng nhắc, đôi khi dính nhau, dính tổ chức xung quanh.
  • Ở giai đoạn cuối: Tại chỗ có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây đau nhiều. Có thể di căn hạch máu, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan, người bệnh sụt cân, mệt mỏi, khó thở, mệt,…

4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư vú

– Khám lâm sàng.

– Chụp X- quang tuyến vú một bên hoặc hai bên.

– Siêu âm tuyến vú và vùng nách.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI).

– Sinh thiết.

– Siêu âm vùng cổ, bụng, X- quang ngực, chụp cắt lớp vi tính để xác định di căn xa.

– Xét nghiệm máu.

 5. Phương pháp điều trị bệnh ung thư vú

Dựa vào phân loại ung thư vú, giai đoạn bệnh, triệu chứng, kích thước khối u, nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone, thể trạng sức khỏe bệnh nhân bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

5.1. Phương pháp phẫu thuật

– Phẫu thuật loại bỏ khối u giữ lại vú.

– Phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn tuyến vú.

– Phẫu thuật loại bỏ một trong những hạch bạch huyết (nút trọng điểm sinh thiết).

– Phẫu thuật loại bỏ một số hạch bạch huyết bổ sung trong nách.

– Phẫu thuật tái tạo vú sau khi phẫu thuật.

5.2. Phương pháp xạ trị

Sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như X- quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Chùm tia bức xạ bên ngoài thường được sử dụng sau khi cắt bỏ khối u vú giai đoạn đầu. Tác dụng phụ của xạ trị bao gồm mệt mỏi, nổi mẩm đỏ giống như bị cháy nắng tại nơi bức xạ.

Xạ trị là phương pháp điều trị bệnh ung thư vú phổ biến
Xạ trị là phương pháp điều trị bệnh ung thư vú phổ biến

5.3. Phương pháp hóa trị

Là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Nếu có nguy cơ tái phát bác sĩ sẽ khuyên phẫu thuật sau khi hóa trị. Với khối u vú lớn hơn hóa trị có thể sử dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u. Ngoài ra hóa trị còn giúp kiểm soát bệnh ung thư và giảm các triệu chứng do ung thư gây ra.

5.4. Liệu pháp hormone

Phương pháp dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển.

5.5. Liệu pháp điều trị nhắm trúng đích

Là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh: kháng thể đơn dòng, thuốc ức chế tyrosine kinase, chất ức chế cyclin – CDKs nội tiết.

6. Phòng ngừa bệnh ung thư vú như thế nào?

Thực tế nguyên nhân chính xác gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ nên các cách phòng bệnh ung thư vú chỉ mang tính chất tương đối, giảm nguy cơ mắc bệnh. Để phòng bệnh ung thư vú chị em nên:

– Xây dựng lối sống lành mạnh: không uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn vặt bừa bãi. Nên thực hiện chế độ ăn ít đường, ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi. Nên vận động cơ thể, tập thể dụng siêng năng hơn.

– Giảm thiểu độc tố xâm nhập vào cơ thể: Tránh xa sóng điện từ bằng cách hạn chế sử dụng máy tính, điện thoại thông minh. Không nên để điện thoại bên cạnh khi đi ngủ, hoặc thường xuyên bỏ điện thoại bên người.

– Nên nuôi con bằng sữa mẹ bởi đó không chỉ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh mà còn giúp mẹ phòng tránh ung thư vú hiệu quả. Theo các nhà khoa học việc cho con bú giảm nguy cơ mắc ung thư vú tới 20%.

– Thận trọng với thuốc tránh thai đường uống: Theo Báo cáo của Tổ chức y tế thế giới thuốc tránh thai có nguy cơ dẫn tới ung thư vú dù tỉ lệ rất nhỏ.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7