Nguyên nhân ung thư vú và cách phòng ngừa

Cho đến nay, nguyên nhân ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ, nhưng các nhà nghiên cứu đều biết các yếu tố nguy cơ chính gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ có nguy cơ cao bị ung thư vú lại không mắc phải nó, trong khi nhiều người không có yếu tố nguy cơ lại bị mắc bệnh.

1. Nguyên nhân ung thư vú là gì?

Cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân ung thư vú
Cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân ung thư vú

Mặc dù chưa tìm ra nguyên nhân chính các gây ung thư vú, nhưng theo các nhà nghiên cứu, một số yếu tố nguy cơ ung thư vú đó là tuổi tác, yếu tố di truyền, lịch sử sức khỏe cá nhân và chế độ ăn uống đều có vai trò gây ra bệnh. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp có thể kiểm soát nhưng những người khác thì không thể.

Các yếu tố nguy cơ ung thư vú không thể kiểm soát

  • Tuổi tác. Phụ nữ trên 50 tuổi dễ bị ung thư vú hơn phụ nữ trẻ.
  • Chủng tộc: Phụ nữ Mỹ gốc Phi có nhiều khả năng mắc bệnh hơn phụ nữ da trắng trước khi mãn kinh .
  • Mật độ vú. Nếu ngực của bạn có nhiều mô liên kết hơn mô mỡ, điều này có thể khó nhìn thấy khối u trên nhũ ảnh.
  • Tiền sử cá nhân bị ung thư. Tỷ lệ mắc bệnh của bạn sẽ tăng nếu bạn có tình trạng u vú lành tính nhất định. Và tỷ lệ này sẽ tăng mạnh hơn nếu bạn bị ung thư vú trong quá khứ.
  • Lịch sử gia đình. Nếu có người thân (mẹ, chị gái, con gái) bị ung thư vú, thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao gấp hai lần. Nhưng nếu bạn có hai hoặc nhiều người thân có tiền sử bị ung thư vú thì nguy cơ mắc bệnh của bạn tăng ít nhất gấp ba lần. Điều này đặc biệt đúng nếu họ bị ung thư trước khi mãn kinh hoặc nếu nó ảnh hưởng đến cả hai vú. Hoặc nguy cơ cũng có thể tăng nếu cha hoặc anh trai của bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú.
  • Các gen. Đột biến, hoặc thay đổi, thành hai gen BRCA1 và BRCA2, hai loại gen này đóng vai trò dẫn đến một số trường hợp ung thư vú trong gia đình. Khoảng 1 trong 200 phụ nữ có một trong những gen này. Mặc dù chúng làm cho bạn dễ bị ung thư hơn, nhưng chúng vẫn có thể không gây ra ung thư (đôi khi). Vì vậy nếu bạn có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2, bạn có 7 trong 10 cơ hội được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú ở tuổi 80. Không những thế những gen này cũng làm tăng tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng của bạn và có liên quan đến ung thư tuyến tụy và ung thư vú ở nam giới. Thông thường các đột biến gen khác liên quan đến nguy cơ ung thư vú bao gồm đột biến ên PTEN, gen ATM, gen TP53, gen CHEK2, gen CDH1, gen STK11 và gen PALB2. Những gen này đều có nguy cơ phát triển ung thư vú nhưng thấp hơn so với gen BRCA.
  • Lịch sử kinh nguyệt. Tỷ lệ mắc ung thư vú của bạn tăng lên nếu: Chu kỳ kinh nguyệt của bạn bắt đầu trước 12 tuổi hoặc không dừng lại sau khi bạn 55 tuổi.
  • Xạ trị. Nếu bạn đã điều trị ung thư như ung thư hạch Hodgkin trước 40 tuổi, bạn có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.
  • Thuốc Diethylstilbestrol (DES – Diethylstilbestrol). Các bác sĩ đã sử dụng loại thuốc này trong khoảng thời gian từ 1940 đến 1971 để tránh sảy thai. Nhưng nếu bạn hoặc mẹ của bạn sử dụng nó, thì tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú sẽ tăng lên.

Các yếu tố nguy cơ ung thư vú có thể kiểm soát

  • Hoạt động thể chất. Bạn càng di chuyển ít, cơ hội của bạn mắc bệnh càng cao.
  • Cân nặng và chế độ ăn uống. Thừa cân sau khi mãn kinh làm tăng tỷ lệ mắc bệnh của bạn.
  • Rượu. Uống thường xuyên, đặc biệt là nhiều hơn một ly mỗi ngày, làm tăng nguy cơ ung thư vú.
  • Lịch sử sinh sản: Bạn có con đầu lòng sau 30 tuổi hoặc không cho con bú hoặc có thai không đủ tháng.
  • Dùng hormone. Cơ hội của bạn có thể tăng lên nếu bạn sử dụng liệu pháp thay thế hormone bao gồm cả estrogen và progesterone trong thời kỳ mãn kinh trong hơn 5 năm. Và nguy cơ mắc căn bệnh này sẽ gia tăng trở lại bình thường 5 năm sau khi bạn ngừng điều trị.

Sử dụng một số phương pháp ngừa thai bao gồm thuốc tránh thai, chích ngừa, cấy ghép, vòng tránh thai (viết tắt là IUD), miếng dán da hoặc vòng âm đạo có chứa hormone.

Nguyên nhân ung thư vú
Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc ung thư vú

Tuy nhiên, không phải hầu hết phụ nữ có nguy cơ cao đều bị ung thư vú. Mặt khác, 75% phụ nữ bị ung thư vú không có yếu tố nguy cơ được biết đến.

2. Biện pháp phòng ngừa ung thư vú

Sau đây là những lời khuyên có thể giúp ngăn ngừa ung thư vú::

Kiểm soát cân nặng hợp lý

Giảm cân nếu bạn cần, sau đó giữ cân nặng khỏe mạnh. Bởi vì tăng cân khi trưởng thành làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú sau khi mãn kinh.

Duy trì hoạt động thể dục

Tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, giảm nguy cơ ung thư. Đặt mục tiêu cho 150 phút hoạt động vừa phải hoặc 75 phút mỗi tuần (hoặc hỗn hợp). Thực hiện hoạt động liên tục trong tuần.

Duy trì tập thể thao là một trong những biện pháp phòng ngừa ung thư vú
Duy trì tập thể thao là một trong những biện pháp phòng ngừa ung thư vú

Hạn chế rượu bia

Phụ nữ nên uống không quá 1 ly rượu mỗi ngày tương đương 355ml bia, 147ml rượu vang hoặc 44ml rượu mạnh.

Cho con bú

Nếu đang nuôi con nhỏ, hãy cho con bú càng lâu càng tốt để giảm nguy cơ.

Hạn chế điều trị nội tiết tố sau mãn kinh

Các thuốc điều trị nội tiết tố có nguy cơ gây ung thư vú, vì vậy hãy hỏi bác sĩ về các lựa chọn không có nội tiết tố để điều trị các triệu chứng của bạn.

Khám sàng lọc định kỳ

Các khuyến nghị thay đổi theo độ tuổi và rủi ro và các yếu tố khác. Sau đây là một số điều cần lưu ý:

  • 40 – 44 tuổi: Chụp X-quang tuyến vú hàng năm nếu bạn và bác sĩ nghĩ rằng, bạn cần nó.
  • 45 – 54 tuổi: Chụp X-quang tuyến vú hàng năm.
  • 55 – 74 tuổi: Chụp X-quang tuyến vú mỗi 1-2 năm.
  • Trên 75 tuổi: Chụp X-quang tuyến vú mỗi năm miễn là bạn có sức khỏe tốt và dự kiến ​​sẽ sống từ 10 năm trở lên.
Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7