Nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ và biểu hiện ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là một dạng ung thư hay gặp ở phụ nữ. Chính vì vậy hiểu biết và nguyên nhân và những biểu hiện của ung thư cổ tử cung sẽ giúp chị, em sớm phát hiện và điều trị kịp thời.

bieu-hien-ung-thu-co-tu-cung1
Hình ảnh ung thư cổ tử cung

1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung

1.1. Nhiễm HPV

Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới, nhiễm một hoặc nhiều týp vi rút gây u nhú ở người Human Papilloma vi rút (HPV) nguy cơ cao đã được khẳng định là nguyên nhân tiên phát của ung thư cổ tử cung. HPV là tác nhân truyền qua đường tình dục. Cho đến nay đã phát hiện được khoảng 150 tuýp HPV, trong đó có hơn 30 tuýp thường lây lan qua quan hệ tình dục. Người ta chia HPV sinh dục thành hai nhóm: nhóm nguy cơ thấp (thường gặp nhất là các tuýp 6 và 11) gây nên sùi mào gà sinh dục và nhóm nguy cơ cao (có 14 týp, các tuýp thường gặp nhất là 16, 18, 31, 33 và 45) gây ra các tổn thương: CIN và/hoặc ung thư cổ tử cung, âm đạo, hậu môn, dương vật, thanh quản… Các nghiên cứu trên thế giới cũng đã chứng minh những người nhiễm HIV có nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung cao. Nghiên cứu của Denmark 1998 đã chỉ ra phụ nữ nhiễm HIV có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 33 lần so với nhóm phụ nữ không nhiễm HIV. Nghiên cứu khác cho biết, những phụ nữ nhiễm HPV loại 16 và 18 có nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung. Có thể nói nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung là phụ nữ nhiễm HP.

bieu-hien-ung-thu-co-tu-cung2
Nhiễm HPV là một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung

1.2. Quan hệ tình dục sớm (trước 18 tuổi) và với nhiều người

Hành vi quan hệ tình dục với nhiều người mà không sử dụng bao cao su làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu tại Nam Phi đã chỉ ra rằng, đối với phụ nữ có nhiều hơn 4 bạn tình thì nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 1,6 lần so với những phụ nữ ít bạn tình.

Quan hệ tình dục sớm làm tăng khả năng nhiễm HPV do cổ tử cung chưa phát triển hoàn toàn, lớp biểu mô chưa trưởng thành nên vi rút sẽ dễ dàng xâm nhập và gây bệnh. Theo báo cáo của WHO, nguy cơ ung thư cổ tử cung ở những phụ nữ quan hệ tình dục ở tuổi 15 cao gấp 2 lần so với những người bắt đầu quan hệ tình dục sau tuổi 20

1.3. Hút thuốc lá

Thuốc lá được biết đến là nguyên nhân chính gây ung thư phổi và nhiều bệnh ung thư khác trong đó có ung thư cổ tử cung Theo thống kê của WHO ở Nam Phi hút thuốc lá ở phụ nữ đóng góp 7,7% ung thư cổ tử cung. Tại Mỹ hút thuốc lá được xác định làm tăng nguy cơ tử vong do ung thư cổ tử cung trong đó phụ nữ hút thuốc lá nhiều khoảng 40 điếu mỗi ngày chiếm 30% số ca tử vong do ung thư cổ tử cung .Nguyên nhân là do tình trạng tiếp xúc với nồng độ cao chất gây ung thư trong khói thuốc lá làm tổn hại đến ADN của tế bào cổ tử cung từ đó dẫn đến ung thư cổ tử cung.

Hút thuốc lá thụ động cũng có thể coi là một nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy những phụ nữ tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động làm tăng 73% nguy cơ ung thư cổ tử cung.

1.4. Sinh đẻ nhiều

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh có mối liên quan giữa tình trạng sinh con nhiều và nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Một nghiên cứu bệnh chứng được tiến hành ở Italy trên 261 phụ nữ dưới 45 tuổi cho thấy nguy cơ ung thư cổ tử cung cao hơn ở những phụ nữ sinh con nhiều và tăng theo số lần sinh trong đó phụ nữ sinh từ 3 con trở lên có nguy cơ cao 8,1 lần những phụ nữ có dưới 3 con.

1.5. Tiền sử gia đình mắc ung thư cổ tử cung

Yếu tố di truyền đã được tìm hiểu và xác định như là một yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ của một số loại ung thư bao gồm ung thư cổ tử cung. Đối với phụ nữ có mẹ hoặc chị em ruột bị ung thư cổ tử cung có nguy cơ cao hơn so với phụ nữ bình thường do những phụ nữ di truyền ít có khả năng chống lại nhiễm vi rút HPV. Nghiên cứu tại Costa Rica cho thấy tiền sử gia đình có liên quan đến phát triển các khối u và nguy cơ ung thư tế bào gai và tế bào tuyến cổ tử cung. Nhưng phụ nữ có tiền sử gia đình mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 3,2 lần so với phụ nữ bình thường.

1.6. Hệ thống miễn dịch yếu

Các nhà khoa học đã chứng minh rằng hệ thống miễn dịch có vai trò quan trọng trong việc phá hủy các tế bào ung thư và làm chậm sự phát triển và xâm lấn của chúng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Do vậy những người có hệ thống miễn dịch yếu trong đó phổ biến ở nhóm phụ nữ nhiễm HIV/AIDS hoặc người có phẫu thuật ghép tạng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao.

1.7. Dinh dưỡng không hợp lý

Chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc tăng cường chất đề kháng cho cơ thể và góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư. Đối với ung thư cổ tử cung,  thì những người ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Điều này được lý giải do chế độ ăn uống giúp cân bằng axit Folic và Vitamin C, E có thể làm tăng khả năng của cơ thể chống lại nhiễm HPV và có thể giúp trì hoãn quá trình loạn sản của ung thư cổ tử cung.

1.8. Tuổi

Theo WHO cho biết ung thư cổ tử cung ít gặp ở phụ nữ dưới 30 tuổi, độ tuổi mắc phổ biến nhất từ 40 tuổi trở lên và cao nhất ở trong nhóm tuổi 50-60 tuổi. Với những phụ nữ dưới 30 tuổi có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn nhưng tiến triển thành ung thư cổ tử cung sẽ phổ biến từ 30 tuổi trở lên. Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung hay gặp ở độ tuổi 35-55, trong đó lứa tuổi 35-45 hay bị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn trong biểu mô, còn 45-55 tuổi thường bị ung thư cổ tử cung xâm nhập, ít gặp ung thư ở độ tuổi 20-30; từ 35-55 tuổi là 60%; từ 55-65 tuổi là 20% và từ 65-75 tuổi là 8%.

1.9. Chủng tộc, dân tộc

Ung thư cổ tử cung có sự khác biệt ở các quốc gia. Thống kê tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao nhất ở phụ nữ gốc Tây Ban Nha và những phụ nữ da đen có tỷ lệ ung thư cổ tử cung cao hơn 2 lần so với phụ nữ da trắng. Tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung ở phụ nữ da đen cao gấp đôi mức trung bình quốc gia và người gốc Tây Ban Nha cũng có tỷ lệ tỷ vong trên mức trung bình. Lý do có thể do một phần liên quan đến yếu tố về tiếp cận các dịch vụ dự phòng bệnh và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, thiếu nguồn lực cho phụ nữ dân tộc thiểu số làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

1.10. Điều kiện kinh tế thấp

Tình trạng kinh tế thấp có thể là một yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung và được xem là yếu tố có thể hoặc không thể thay đổi được. Những phụ nữ có điều kiện kinh tế kém là nguyên nhân của tình trạng không theo dõi và xét nghiệm kịp thời ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, kinh tế ảnh hưởng đến chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và không có điều kiện khám sàng lọc ung thư cổ tử cung.

2. Biểu hiện của ung thư cổ tử cung

2.1. Biểu hiện cơ năng của ung thư cổ tử cung

  • Triệu chứng đầu tiên là ra máu âm đạo bất thường, ra máu sau giao hợp, ra máu sau mãn kinh.
  • Ra dịch nhầy âm đạo màu vàng, hoặc lẫn máu, có mùi hôi.
  • Khi ung thư lan rộng:
  • Triệu chứng chèn ép: đau hông, đau thắt lưng, phù chi
  • Xâm lấn bàng quang: đái máu
  • Xâm lấn trực tràng: đi ngoài ra máu
  • Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, gầy sút, thiếu máu.
bieu-hien-ung-thu-co-tu-cung3
Chảy máu bất thường ở âm đạo là một trong những biểu hiện của ung thư cổ tử cung

2.2. Biểu hiện thực thể của ung thư cổ tử cung

Khám mỏ vịt hiện diện một khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào. Khi bôi Lugol vùng tổn thương không bắt màu. Một số trường hợp muộn hơn cổ tử cung sẽ biến dạng, loét sâu hoặc cổ tử cung bị mất hẳn hình dạng.

Bài viết đã cung cấp những thông tin liên quan đến nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và biểu hiện của ung thư cổ tử cung. Để tìm hiểu sâu hơn về phương pháp phát hiện và điều trị hãy liên hệ với chuyên gia của chúng tôi.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7