Dấu ấn ung thư là gì?

Dấu ấn ung thư là gì? Đâu là các dấu ấn ung thư phổ biến… là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết sau đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các dấu ấn ung thư.

1. Dấu ấn ung thư là gì?

Dấu ấn ung thư hay còn gọi là chất chỉ điểm ung thư. Đây là những chất được tìm thấy trong máu của người bệnh ung thư. Chúng có thể là phân tử protein hoặc enzim. Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư là một xét nghiệm quan trọng, giúp chẩn đoán sớm bệnh ung thư ngay từ khi chưa có triệu chứng cụ thể.

Các dấu ấn ung thư thường được tìm thấy trong máu người mắc bệnh ung thư
Các dấu ấn ung thư thường được tìm thấy trong máu người mắc bệnh ung thư

Để kết luận chính xác tình trạng sức khỏe, ngoài xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư, người bệnh cần phải tiến hành làm các kiểm tra khác như chụp X-quang, siêu âm, sinh thiết… (tùy vào loại ung thư cụ thể).

Dấu ấn ung thư không chỉ giúp phát hiện sớm bệnh mà còn giúp bác sĩ đánh giá đúng tình trạng, diễn tiến và hiệu quả điều trị, theo dõi tiên lượng bệnh và khả năng tái phát sau điều trị. Nói một cách khác, các chỉ số của dấu ấn ung thư sẽ giúp đánh giá tình trạng bệnh hiệu quả.

2. Những dấu ấn ung thư phổ biến

AFP: Alpha – fetoprotein

Ở người khỏe mạnh, chỉ số AFP <7 ng/ml. Đây là chỉ số giúp sàng lọc nhóm nguy cơ; chẩn đoán, kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư tế bào mầm, ung thư gan; tiên lượng ung thư tế bào mầm.

HCG: Bêta human chorionic gonadotropin

Chỉ số HCG ở nam giới khỏe mạnh <2mU/ml, ở nữ giới không có thai <5mU/ml. Đây là chất chỉ điểm đặc hiệu ung thư màng đệm nguyên phát; ung thư tinh hoàn thứ phát.

-Xu hướng tăng hoặc tăng nhưng không phải ung thư ở: phụ nữ có thai; sử dụng cần sa (marijuana); tinh hoàn thiểu năng hoặc xơ hóa; viêm ruột, loét tá tràng;

Bêta M: Beta -2- microglobulin

Ở người khỏe mạnh, chỉ số Bêta M là 0,8-2,2ng/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu: đa u tủy, bạch cầu (leucemie). Không đặc hiệu với u bạch huyết. Dùng để kiểm tra và theo dõi sau điều trị, tiên lượng ung thư đa u tủy, u lympho không Hodgkin.

BTA: Bladder tumor antigen

Đây là chất chỉ điểm đặc hiệu nguyên phát: ung thư bàng quang, ung thư thận, ung thư niệu quản.

CA 125: Cancer antigen 125

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CA 125 < 35U/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu: ung thư buồng trứng. Chỉ điểm không đặc hiệu: ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư tụy. Dùng để kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư buồng trứng.

CA-125 là epitope carbohydrate, kháng nguyên ung thư glycoprotein, một dấu hiệu sinh học của bướu trong huyết thanh.

CA-125 bình thường hiện diện ở lá phôi trong dẫn xuất từ biểu mô mầm, bao gồm phúc mạc, màng phổi và màng ngoài tim và màng ối. Biểu mô buồng trứng không biểu hiện hoạt tính CA-125.

Mức CA-125 trong huyết thanh là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khối bướu vùng chậu, đặc biệt đối với carcinôm buồng trứng. Mức CA-125 trong huyết thanh liên quan chặt chẽ với sự lan rộng của bướu, sự đáp ứng với điều trị và sự tái phát.

Mức CA-125 > 60u/ml giúp loại trừ những bệnh nhân không có bướu hoặc bướu lành với độ đặc hiệu là 98%, nhưng độ nhạy của xét nghiệm chỉ là 70% và giá trị tiên đoán chỉ đạt 2% khi tầm soát ở cộng đồng.

CA-125 được đo bằng các xét nghiệm miễn dịch, có nồng độ bình thường trong huyết thanh < 35 u/ml. Chỉ có 1% người bình thường có CA125 > 35u/ml. 80% bệnh nhân bị carcinôm buồng trứng loại biểu mô không tiết nhầy có nồng độ CA-125 tăng cao.

CA-125 có thể tăng cao trong 50% trường hợp ung thư buồng trứng giai đoạn I và trong 60% trường hợp ung thư buồng trứng giai đoạn II.

CA 15-3: Cancer antigen 15-3

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CA 15-3 < 31 U/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu ung thư vú. Chỉ điểm không đặc hiệu : ung thư phổi, ung thư nội mạc tử cung, ung thư dạ dày ruột. Dùng để kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư vú.

CA 19-9: Cancer antigen 19-9

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CA 19-9 <27 U/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu: ung thư tụy; ung thư đường mật. Chỉ điểm thư phát: ung thư đại trực tràng. Chỉ điểm tái phát: ung thư dạ dày. Dùng để: chẩn đoán ung thư tụy; kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư tụy, ung thư đường mật.

CA 27.29

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CA 27.29 <40 U/ml. Đây là chất chỉ điểm tái phát: ung thư vú (rất tốt để phát hiện sự tái phát hay di căn). Chỉ điểm không đặc hiệu ung thư: đại tràng, dạ dày, gan, phổi, tụy.

CA 72-4: Cancer antigen 72-4

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CA 72-4 là 5,6-8,2 U/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu: ung thư dạ dày. Chỉ điểm thứ phát: ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng. Dùng để kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư dạ dày và ung thư buồng trứng.

CEA : Carcinoembryonic antigen

CEA là dấu ấn ung thư phổi
CEA là dấu ấn ung thư phổi

Ở người không hút thuốc, chỉ số CEA <2,5ng/ml; người hút thuốc < 5ng/ml. Nếu kết quả > 100ng/ml thông thường là dấu hiệu của di căn. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu : ung thư đại tràng; ung thư thực quản; ung thư vú; ung thư tử cung. Chỉ điểm thứ phát: ung thư tụy, ung thư dạ dày, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư tuyến giáp, ung thư tai-mũi-họng, ung thư tế bào c. Dùng để: sàng lọc, chẩn đoán ung thư giáp trạng; kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư đại tràng, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư giáp trạng; tiên lượng ung thư đại tràng.

CYFRA 21-1: Cytokeratin 19 fragments

Ở người khỏe mạnh, chỉ số CYFRA 21-1 <3,3ng/ml. Đây là chất chỉ điểm nguyên phát đặc hiệu : ung thư phổi không tế bào nhỏ; ung thư bàng quang. Chỉ điểm thư phát: ung thư phổi tế bào nhỏ.

PSA: Prostate – specific antigen. tPSA (total) và fPSA (free)

Ở người khỏe mạnh, chỉ số PSA <4ng/ml; fPSA = 0,26-4,14ng/ml. Tỷ lệ fPSA / tPSA = 0,19-0,35. Chẩn đoán nguyên phát đặc hiệu : ung thư tuyến tiền liệt.

Tỷ lệ fPSA/tPSA giảm nhiều trong ung thư tuyến tiền liệt.

Dùng để chẩn đoán, kiểm tra và theo dõi sau điều trị ung thư tuyến tiền liệt (TTL)

PSA là một glycoprotein có trọng lượng phân bổ 33000 dalton được các tế bào biểu mô TTL tiết ra để làm loãng tinh dịch. Một phần rất nhỏ của PSA được thoát ra khỏi tế bào và máu. Nồng độ bình thường của PSA trong huyết tương từ 2,5-4ng/ml tùy theo phương pháp định lượng (miễn dịch enzym hay miễn dịch phóng xạ).

PSA đặc hiệu cho mô TTL, và có xu hướng tăng lên trong các trường hợp bệnh lý như trong : u phì đại TTL, viêm TTL, ung thư TTL, cắt nội soi TTL.

Tuy nhiên, ung thư TTL làm tăng PSA gấp 10 lần so với TTL bình thường. Để tăng độ chính xác trong chẩn đoán ung thư TTL, cần điều chỉnh PSA với độ tuổi, với khối lượng của TTL (PSA density) với quá trình diễn biến theo thời gian (PSA velocity). Hiện nay người ta còn nghiên cứu tỷ lệ thành phần PSA tự do với thành phần PSA phức hợp.

PSA còn được sử dụng để theo dõi sự tiến triển của ung thư TTL, trong các giai đoạn xâm lấn và đặc hiệu sau điều trị ngoại khoa, tia xạ hay nội tiếp. +Nhìn chung, ở ngưỡng 4ng/ml, độ nhạy của PSA là 35%, độ đặc hiệu là 65%. Đối với ung thư TTL, ở ngưỡng cao hơn 4ng/ml, giá trị tiên đoán dương tính là 75%.

3. Khi nào nên tiến hành xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư?

Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư được thư được thực hiện trong các trường hợp:

  • Nghi ngờ mắc bệnh ung thư như ung thư đại trực tràng, ung thư vú…
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư
  • Có những yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư như trên 50 tuổi, hút thuốc lá, nghiện rượu hoặc làm việc trong môi trường độc hại…
  • Đang điều trị bệnh ung thư và muốn theo dõi tình trạng bệnh và khả năng tái phát bệnh.
dấu ấn ung thư là gì
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định các phương pháp xét nghiệm phù hợp nhằm chẩn đoán đúng bệnh

Trong nhiều trường hợp, các dấu ấn ung thư cũng có thể tăng cao ở những người mắc bệnh lành tính như xơ gan, viêm gan… nên ngoài việc làm xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư, người bệnh cần phải kết hợp thêm với các biện pháp chẩn đoán khác. Hãy gọi chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808 – 0962686808 để được giải đáp bất kỳ thắc mắc nào của bạn.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7