Cách nhận biết ung thư đại trực tràng qua các biểu hiện

Ung thư đại trực tràng là căn bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến xuất hiện ở cả nam và nữ. Cũng giống như các bệnh khác, ung thư đại trực tràng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ mang lại cơ hội sống cao cho bệnh nhân. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về căn bệnh này.

1. Cách nhận biết ung thư đại trực tràng qua biểu hiện bệnh

Ung thư đại trực tràng xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở đại tràng (phần dài nhất của ruột già) hay trực tràng (vài inch cuối của ruột, trước hậu môn). So với nhiều bệnh ung thư khác, ung thư đại trực tràng không quá khó để có thể phát hiện sớm.

Một trong những cách nhận biết bệnh ung thư đại trực tràng là không bỏ qua bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ bệnh nào. Bao gồm:

  • Rối loạn đại tiện: ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như việc đi táo, đi lỏng thất thường, có hôm táo có hôm lỏng hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, có thời gian táo bón kéo dài.
  • Đi ngoài ra máu: là một trong những biểu hiện điển hình ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Khác với bệnh trĩ đi ngoài ra máu tươi, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có biểu hiện đi ngoài trong phân lẫn chất nhầy
  • Đau quặn bụng: khi khối u phát triển ở đại trực tràng
  • Mệt mỏi, giảm cân không rõ nguyên nhân…
Ung thư đại trực tràng không quá khó để có thể phát hiện sớm
Ung thư đại trực tràng không quá khó để có thể phát hiện sớm

2. Có những nguyên nhân nào gây ung thư đại trực tràng?

Nguyên nhân chính xác gây ung thư đại trực tràng chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng bạn nên biết.

Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu ở nữ giới và thứ ba ở nam giới Việt Nam. Biết được các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng sẽ giúp bạn chủ động trong phòng tránh, giảm nguy cơ mắc bệnh.

2.1. Độ tuổi

Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng theo độ tuổi, thường bắt đầu từ 40 tuổi trở lên. Đa số bệnh nhân ung thư đại trực tràng được chẩn đoán khi ngoài 50 tuổi.

2.2. Béo phì

Nhiều nghiên cứu chỉ ra những người thừa cân, béo phì có nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng cao hơn 30% so với những người duy trì cân nặng hợp lý. Nguyên nhân được giải thích là do cơ thể không sử dụng insulin đúng cách, tăng lượng đường trong máu, tăng nguy cơ ung thư.

2.3. Ít vận động

Cơ thể ít vận động có thể làm cho thời gian chất thải ở trong ruột già nhiều hơn, làm tăng nguy cơ ung thư.

2.4. Hút thuốc lá, nghiện rượu

Nhiều nghiên cứu cho biết những người hút thuốc lá có nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng cao hơn người không hút thuốc khoảng 20%. Thời gian hút thuốc càng lâu, nguy cơ ung thư càng lớn. Con đường đến ung thư đại trực tràng sẽ rút ngắn nếu bạn vừa nghiện thuốc lá, vừa nghiện rượu.

2.5. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh

Nếu có người thân trong gia đình mắc ung thư đại trực tràng (như cha mẹ, anh chị em ruột, con cái) thì nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ lớn hơn. Đôi khi nguy cơ này không liên quan đến di truyền mà do cùng tiếp xúc với một chất gây ung thư trong môi trường, chế độ ăn, lối sống thiếu khoa học…

2.6. Thừa kế gen đột biến, mang một số hội chứng tăng nguy cơ ung thư

Khoảng 5% ca mắc ung thư đại trực tràng có liên quan đến thừa hưởng gen đột biến, chủ yếu liên quan đến hội chứng Lynch, FAP…

  • Hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng di truyền không do polyp): có liên quan đến khoảng 2 – 4% ca mắc ung thư đại trực tràng, chủ yếu liên quan đến đột biến gen MLH1, MSH2. Nguy cơ mắc ung thư trong suốt cuộc đời của người mang hội chứng này là 80%.
  • FAP (polyp u tuyến mang tính giá đình): liên quan đến khoảng 1% ca mắc ung thư đại trực tràng. Đây là dạng rối loạn di truyền hiếm gặp làm phát triển hàng trăm, hàng nghìn polyp trong niêm mạc ruột già khi còn trẻ (10 – 12 tuổi). Nếu không được loại bỏ, hầu hết những bệnh nhân này sẽ phát triển thành ung thư trước 40 tuổi.
  • Hội chứng PJS: do đột biến gen STK11 cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Khoảng 5% ca mắc ung thư đại trực tràng có liên quan đến thừa hưởng gen đột biến
Khoảng 5% ca mắc ung thư đại trực tràng có liên quan đến thừa hưởng gen đột biến

3. Cách nhận biết ung thư đại trực tràng qua phương tiện chẩn đoán

Để chẩn đoán ung thư đại trực tràng chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường gặp là:

  • Nội soi đại trực tràng: là một trong những phương pháp cơ bản quan trọng hàng đầu trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng. Soi trực tràng cho phép phát hiện các tổn thương của trực tràng và cả đoạn đại tràng xích ma. Qua soi bấm sinh thiết để có chẩn đoán mô bệnh học. Soi trực tràng còn cho biết tính chất khối u như hình dạng, kích thước, vị trí khối u so với rìa hậu môn… Soi đại tràng với ống soi mềm thăm dò được cả khung đại tràng, soi đại tràng bổ sung cho soi trực tràng để phát hiện thêm những tổn thương như ung thư nhiều ổ, polyp đại tràng…
  • Chụp khung đại tràng có thể phát hiện những tổn thương nhỏ như polyp
  • Siêu âm: thực hiện siêu âm ổ bụng để phát hiện u đại tràng di căn qua hạch ổ bụng. Siêu âm qua nội soi, siêu âm nội trực tràng với đầu dò có dải tần cao cho phép đánh giá mức xâm lấn ung thư, tình trạng hạch tiểu khung
  • CT, MRI: đánh giá khá đầy đủ đại tràng…

4. Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư đại trực tràng không?

Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nữ giới và đứng thứ ba ở nam giới. Xét nghiệm tìm dấu ấn ung thư đại trực tràng trong máu bằng CEA có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện bệnh.

Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư đại trực tràng không? Thực tế, xét nghiệm máu CEA chỉ mang tính chất gợi ý, hỗ trợ chẩn đoán ung thư đại trực tràng chứ không phải là xét nghiệm duy nhất để chẩn đoán bệnh. Giá trị CEA ở người bình thường không hút thuốc lá là 0 – 2.5 ng/ml, người hút thuốc là 0 – 5 ng/ml và có khoảng 50% bệnh nhân ung thư đại trực tràng có chỉ số CEA lớn hơn 10 ng/ml. Ngoài ung thư đại trực tràng, giá trị CEA còn biến đổi do rất nhiều nguyên nhân khác như xơ gan, loét dạ dày, ung thư vú, ung thư phổi

CEA mang tính chất gợi ý phát hiện ung thư đại trực tràng chứ không thể khẳng định chắc chắn tình trạng bệnh
CEA mang tính chất gợi ý phát hiện ung thư đại trực tràng chứ không thể khẳng định chắc chắn tình trạng bệnh

Xét nghiệm máu không thể khẳng định chắc chắn bạn có mắc ung thư đại trực tràng hay không vì giá trị xét nghiệm này biến đổi do rất nhiều nguyên nhân. Để phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, bác sĩ có thể chỉ định kết các xét nghiệm như:

  • Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân: máu trong phân là một trong những dấu hiệu điển hình ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân được áp dụng trong sàng lọc ung thư đại trực tràng trong cộng đồng và có giá trị sàng lọc cao.
  • Nội soi, sinh thiết: nội soi phát hiện những bất thường tại đại tràng và trực tràng. Trường hợp phát hiện nghi ngờ như polyp bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.
  • Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu: siêu âm, X quang, chụp CT/MRI… cũng có thể được bác sĩ chỉ định để đánh giá chính xác tình trạng bệnh…

Trên đây là một số thông tin tham khảo về cách nhận biết bệnh ung thư đại trực tràng. Với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ luôn được khuyến khích để phát hiện ung thư sớm, khi bệnh chưa có biểu hiện.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7