Các yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư đại trực tràng, thường được chia thành nhóm nguyên nhân từ các yếu tố có thể thay đổi và nhóm nguyên nhân từ các yếu tố không thể thay đổi.

1. Yếu tố có thể thay đổi gây ung thư đại trực tràng

1.1. Chế độ ăn uống không khoa học

Chế độ ăn uống nhiều mỡ, cholesterol, thịt động vật, thức ăn lên men, ướp nhiều muối, xông khói, ít chất xơ được xem là có liên quan đến bệnh ung thư đại trực tràng. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa việc ăn nhiều thịt đỏ và căn bệnh ung thư này.

ung-thu-dai-truc-trang
Hạn chế ăn các loại thực phẩm lên men, thịt xông khói

1. 2. Lười vận động

Người lười vận động, thường xuyên ngồi một nơi có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn từ 2 đến 5 lần so với người thường xuyên di chuyển, vận động, chơi thể thao. Nguyên nhân được cho là khi không hoạt động, thời gian chất thải ở lại trong ruột già dài hơn, dễ sinh ra các tổn thương ở đường ruột mà có thể phát triển thành bệnh ung thư.

1.3. Béo phì

Chế độ ăn uống không khoa học và thói quen lười vận động khiến người ta dễ tăng cân. Những người béo phì còn có nồng độ cholesterol và insulin trong máu cao, khiến lượng cholesterol trong tế bào miễn dịch cũng tăng cao. Điều này làm khả năng tiêu diệt tế bào ung thư của hệ miễn dịch bị suy giảm. Có thể thấy, cân nặng không chỉ là thứ duy nhất tăng lên. Nguy cơ ung thư của người béo phì cũng tăng lên theo số ký. Người béo vì bụng bia cũng có nguy cơ cao hơn so với người bình thường.

1.4. Mắc bệnh tiểu đường

Lượng insulin cao có thể làm ức chế tế bào miễn dịch, từ đó thúc đẩy tăng sinh tế bào ung thư trong cơ thể. Vì vậy, người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc ung thư liên quan đến đại trực tràng cao hơn người bình thường.

1.5. Mắc các bệnh viêm loét ruột

Bệnh có thể bắt đầu từ các tổn thương ở vùng đại trực tràng không được điều trị triệt để, chỉ chữa theo triệu chứng khiến các vết viêm loét ngày càng lan rộng. Bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng.

Khi mắc các bệnh này, đại tràng thường bị viêm kéo dài và niêm mạc có thể bị loét từ đó dẫn đến ung thư. Vì vậy, không được chủ quan khi mắc các bệnh có liên quan làm tăng nguy cơ ung thư.

1.6. Uống rượu bia nhiều

Không chỉ ung thư đại trực tràng, người thường xuyên uống rượu, bia và các chất có cồn cũng có nguy cơ mắc các bệnh ung thư khác cao hơn người bình thường. Ví dụ: ung thư khoang miệng, ung thư cổ họng, ung thư thanh quản, ung thư vú, và ung thư gan. Khi các thức uống có cồn này được nạp vào trong cơ thể sẽ được chuyển hóa thành một chất có tên gọi là acetaldehyde, một chất có thể gây ung thư. Vì vậy nếu tiêu thụ nhiều sẽ dễ tiến triển thành bệnh.

1.7. Hút thuốc lá

Chất Nicotin trong thuốc lá sau khi vào máu làm tăng khả năng mắc ung thư đại trực tràng. Người hút thuốc có nguy cơ ung thư đại tràng cao hơn 20% so với người không hút thuốc.

1.8. Có tiền sử polyp đại tràng

Ung thư đại trực tràng là bệnh cần thời gian phát triển khá dài. Giai đoạn sơ khởi nhất thường là sự xuất hiện của các polyp đường ruột. Tuy nhiên, polyp đường ruột là tình trạng khá phổ biến và không phải là điều đáng phải sợ hãi.

Điều này không có nghĩa là bệnh nhân có thể chủ quan mà nghĩ rằng polyp không thể hình thành bệnh ung thư. Polyp có kích thước càng lớn thì nguy cơ càng cao.

Vì vậy cần tầm soát thường xuyên để phát hiện sớm và thực hiện cắt bỏ theo chỉ định của bác sĩ. Người cắt bỏ polyp sớm có tỉ lệ phòng ngừa mắc ung thư giảm được 4 lần so với những người không cắt.

2. Yếu tố không thể thay đổi gây ung thư đại trực tràng

2.1. Tuổi

Người sau 50 tuổi có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao. Người trẻ tuổi cũng có nguy cơ nhưng thấp hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Do đó, tầm soát sớm ở bất kỳ độ tuổi nào là điều cần thiết.

ung-thu-dai-truc-trang1
Tuổi càng cao thì càng dễ mắc bệnh ung thư

2.2. Chủng tộc

Nghiên cứu cho thấy nam và nữ thuộc tất cả các chủng tộc (trừ người nam gốc Hawaii) có nguy cơ mắc bệnh cao. Đối với nam, nguy cơ là cao hơn ở người Mỹ gốc Phi (55.4%). Còn ở nữ thì nguy cơ này cao hơn đối với người gốc Latin (54.3%). Nhóm người có nguy cơ cao nên thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng sớm hơn người khác.

2.3. Mắc các hội chứng di truyền liên quan đến ung thư đại trực tràng

Ba hội chứng di truyền phổ biến liên quan trực tiếp đến nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bao gồm hội chứng Lynch, HNPCC, và FAP. Nguyên nhân của bệnh do di truyền xuất phát từ sự khiếm khuyết ở gen. Ví dụ như đột biến gen MNH1 hoặc MSH2 đối với hội chứng Lynch hay đột biến gen APC ở bệnh FAP. Các đột biến gen này có thể di truyền từ bố mẹ sang con. Bệnh nhân mắc một hoặc cả ba hội chứng này có nguy cơ hình thành bệnh ung thư này cao hơn người khác.

2.4. Yếu tố di truyền

Tiền sử gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ mắc ung thư. Nếu gia đình bạn có thành viên, đặc biệt là các thành viên ruột thịt (như bố mẹ, anh chị em ruột) từng mắc loại ung thư này thì nguy cơ mắc ung thư của bạn là cao hơn. Tuy nhiên cần phân biệt giữa người mắc ung thư đại trực tràng do thói quen sống (ung thư mắc phải) và do yếu tố di truyền (ung thư di truyền).

2.5. Từng xạ trị vùng bụng để điều trị ung thư

Bệnh nhân từng mắc ung thư ở vùng bụng như ung thư dạ dày và phải thực hiện xạ trị có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn người khác.

2.6. Đã từng bị ung thư đại trực tràng

Tuy đã hoàn tất quá trình điều trị và thực hiện cắt bỏ phần ruột bị ung thư nhưng đối với trường hợp bệnh nhân này thì họ dễ hình thành bệnh ở những phần còn lại của đại trực tràng hơn người khác.

Khi bạn nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh. Bạn cần nắm rõ các dấu hiệu nhận biết ung thư đại trực tràng nhằm phát hiện bệnh sớm để điều trị dễ dàng hơn.

3. Giảm thiểu nguy cơ ung thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng tuy nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể được điều trị thành công nếu phát hiện bệnh sớm. Loại bỏ các yếu tố nguy cơ là bước đầu tiên để giảm nguy cơ mắc bệnh.

ung-thu-dai-truc-trang2
Vận động nhẹ nhàng mỗi ngày giúp giảm nguy cơ mắc bệnh

Mỗi người đều có thể tự làm chủ sức khỏe của mình và thay đổi các các yếu tố nguy cơ để làm giảm thiểu nguy cơ ung thư của bản thân.

Thường xuyên vận động, cải thiện chế độ ăn uống bằng cách cắt giảm lượng chất béo, dầu mỡ, thịt đỏ, tăng cường sử dụng chất xơ, bỏ bia, rượu, thuốc lá, điều trị triệt để các bệnh như polyp đại tràng và các bệnh viêm loét đại tràng, không để xảy ra tình trạng béo phì, táo bón là các biện pháp dự phòng hữu ích, có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc phòng ngừa ung thư đại trực tràng mà còn giúp cải thiện chất lượng sức khỏe của bản thân.

Khi đã quản lý tốt các yếu tố có thể thay đổi được thì nguy cơ phát bệnh từ các yếu tố không thể thay đổi cũng giảm theo. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên thực hiện thêm các xét nghiệm tầm soát xâm lấn hay không xâm lấn như xét nghiệm máu CRC Protect, nội soi đại trực tràng, sinh thiết để có thể phát hiện sớm các tổn thương trong đại tràng và tiến hành điều trị kịp thời ung thư đại trực tràng.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7