Bệnh ung thư đại tràng chữa được không?

So với nhiều bệnh ung thư khác, ung thư đại tràng không quá khó để có thể phát hiện sớm. Bệnh ung thư đại tràng chữa được không là điều rất nhiều người thắc mắc. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.

1. Cách nhận biết ung thư đại tràng

Nhận biết qua các triệu chứng

Một trong những cách nhận biết bệnh ung thư đại trực tràng là không bỏ qua bất kỳ triệu chứng nào. Bao gồm:

  • Rối loạn đại tiện: ở giai đoạn sớm, người bị ung thư đại tràng thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như việc đi táo, đi lỏng thất thường, có hôm táo có hôm lỏng hoặc có thời gian đi lỏng kéo dài, có thời gian táo bón kéo dài.
  • Đi ngoài ra máu: là một trong những biểu hiện điển hình ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Khác với bệnh trĩ đi ngoài ra máu tươi, bệnh nhân ung thư đại trực tràng có biểu hiện đi ngoài trong phân lẫn chất nhầy
  • Đau quặn bụng: khi khối u phát triển ở đại trực tràng
  • Mệt mỏi, giảm cân không rõ nguyên nhân…
Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu, đau bụng,... là những dấu hiệu ung thư trại tràng
Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu, đau bụng,… là những dấu hiệu ung thư trại tràng

Nhận biết qua các xét nghiệm chẩn đoán

Để chẩn đoán ung thư đại trực tràng chính xác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp. Một số phương pháp chẩn đoán bệnh thường gặp là:

  • Nội soi đại trực tràng: là một trong những phương pháp cơ bản quan trọng hàng đầu trong chẩn đoán ung thư đại trực tràng. Soi trực tràng cho phép phát hiện các tổn thương của trực tràng và cả đoạn đại tràng xích ma. Qua soi bấm sinh thiết để có chẩn đoán mô bệnh học. Soi trực tràng còn cho biết tính chất khối u như hình dạng, kích thước, vị trí khối u so với rìa hậu môn… Soi đại tràng với ống soi mềm thăm dò được cả khung đại tràng, soi đại tràng bổ sung cho soi trực tràng để phát hiện thêm những tổn thương như ung thư nhiều ổ, polyp đại tràng…
  • Chụp khung đại tràng có thể phát hiện những tổn thương nhỏ như polyp
  • Siêu âm: thực hiện siêu âm ổ bụng để phát hiện u đại tràng di căn qua hạch ổ bụng. Siêu âm qua nội soi, siêu âm nội trực tràng với đầu dò có dải tần cao cho phép đánh giá mức xâm lấn ung thư, tình trạng hạch tiểu khung
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (MRI):  là phương pháp đánh giá khá đầy đủ tổn thương đại tràng…

2. Ung thư đại tràng chữa được không?

Ung thư đại tràng chữa được không là mối quan tâm của bệnh nhân và người nhà
Ung thư đại tràng chữa được không là mối quan tâm của bệnh nhân và người nhà

Ở giai đoạn đầu, ung thư đại tràng có thể chữa được khoảng 90% . Ở giai đoạn 2 có khoảng 80% hy vọng phục hồi tế bào đại tràng đã chết. Ở giai đoạn 3 nếu chưa di căn đến các cơ quan khác thì cơ hồi chữa khỏi giảm xuống 60% . Và ở giai đoạn cuối, khi các tế bào ung thư đã di căn đến các bộ phận khác thì cơ hội chữa khỏi còn rất thấp chỉ khoảng 11%.

Ung thư đại tràng có những triệu chứng giống những bệnh tiêu hóa bình thường khiến nhiều người chủ quan. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối, rất khó để điều trị ổn định và gây ra những trường hợp đáng tiếc. vì vậy, người bệnh nên nắm rõ những dấu hiệu đặc trưng của ung thư đại tràng, dựa vào đó phát hiện bệnh và điều trị bệnh một cách sớm nhất.

3. Phương pháp điều trị ung thư đại tràng

Để điều trị ung thư đại trực tràng cần căn cứ vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người. Người bệnh có thể được chỉ định tiến hành các phương pháp điều trị riêng lẻ hoặc kết hợp.

  • Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả giúp loại bỏ các khối u và một số mô lành xung quanh.
  • Xạ trị: Phương pháp này có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u. Trường hợp sử dụng xạ trị sau phẫu thuật sẽ giúp tiêu diệt hoàn toàn khối u còn sót lại bên trong đại trực tràng.
  • Hóa trị: Phương pháp này được sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư, bằng cách ngăn chặn khả năng tăng trưởng và phân chia tế bào ung thư. Hóa trị có thể sử dụng kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị để tăng hiệu quả điều trị ung thư đại trực tràng.
  • Liệu pháp nhắm mục tiêu: Phương pháp này nhắm tới gen cụ thể của tế bào ung thư hoặc protein… nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trong khi không gây thiệt hại cho tế bào khỏe mạnh.

Điều trị ung thư đại trực tràng cần căn cứ vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe

4. Biến chứng sau phẫu thuật ung thư đại tràng

Dưới đây là một số biến chứng sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng có thể xảy ra:

Nhiễm trùng tại chỗ rạch ở bụng, hoặc sâu trong khoang bụng hay viêm phúc mạc

Chảy máu trong quá trình phẫu thuật và sau phẫu thuật. Do đó, bệnh nhân thường được truyền máu trong phẫu thuật. Nếu người bệnh bị co thắt và căng tức sau phẫu thuật, có thể bị chảy máu trong nội tạng.

Nhiễm trùng tại vị trí ruột được nối. Phần ruột có chứa ung thư thường được lấy ra và hai đầu còn lại được khâu nối vào nhau để chất thải có thể di chuyển qua ruột. Ở một số người, vị trí nối không lành lại, đường khâu có thể bị vỡ và xảy ra nhiễm trùng.

Sau mổ ung thư đại tràng, thông thường, chức năng ruột và bàng quang sẽ hoạt bình thường thường trở lại trong vòng vài ngày sau khi phẫu thuật. Tùy theo mức độ của phẫu thuật, các biến chứng nghiêm trọng hơn có thể xảy ra. Bác sĩ và y tá sẽ theo dõi cẩn thận xem bệnh nhân tiểu tiện và đại tiện bao nhiêu lần/ngày. Nếu chức năng ruột và bàng quang không hoạt động bình thường, có thể do tắc nghẽn ruột hoặc tổn thương bàng quang, niệu quản, thận, ống giữa thận, vv…

Tổn thương đến các cơ quan gần đó do trong quá trình mổ, bác sĩ di chuyển tới các cấu trúc và cơ quan xung quanh để nhìn rõ hơn vị trí của ung thư từ đó có thể làm tổn thương các cơ quan khác.

Giảm ham muốn tình dục: Nam giới sau phẫu thuật ung thư đại tràng có thể gặp các vấn đề về chức năng tình dục, chẳng hạn như không có tinh trùng, không thể cương dương, giảm ham muốn. Phụ nữ ít gặp vấn đề về chức năng tình dục, tuy nhiên nếu tử cung bị loại bỏ khi phẫu thuật thì họ không thể có thai sau này.

Tuy nhiên, các biến chứng là rất nhỏ, hơn nữa các bác sĩ luôn theo dõi chặt chẽ trong và sau khi mổ, hạn chế tối đa các biến chứng. Khi có bất kỳ triệu chứng nào khác thường, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời

5. Chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư đại tràng

Khoảng 2 – 3 ngày sau phẫu thuật, bệnh nhân thường được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, giúp vết mổ nhanh lành cũng như làm liền phần đại tràng được nối lại.

Sau khi có chỉ định của bác sĩ bắt đầu cho bệnh nhân ăn uống nhẹ, người bệnh nên ăn các loại nước hầm, nước ép để không gây áp lực đến các cơ quan tiêu hóa. Nước hầm có thể kết hợp các loại thịt và rau củ để bổ sung thêm dưỡng chất cho người bệnh. Nước ép nên chọn các loại quả mọng, độ ngọt vừa phải.

Người bệnh nên ăn các loại cháo, súp, nước ép để không gây áp lực đến các cơ quan tiêu hóa
Người bệnh nên ăn các loại cháo, súp, nước ép để không gây áp lực đến các cơ quan tiêu hóa

Khi chức năng đại tràng đã hồi phục, bệnh nhân cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất với các loại protein, vitamin, khoáng chất cần thiết. Bên cạnh đó, chất béo từ các loại dầu ô liu, dầu cá cũng rất tốt cho bệnh nhân. Để tiêu hóa thức ăn tốt, bệnh nhân nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều lần trong ngày (5 – 6 bữa/ ngày), xay nhỏ thức ăn, đặc biệt là các thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao.

Để không làm ảnh hưởng đến quá trình hồi phục và điều trị bệnh, bệnh nhân không nên ăn các loại thực phẩm chua, đồ quá mặn, gia vị cay nóng… Chú ý không ăn quá no và nghỉ ngơi sau bữa ăn.

Hy vọng bài viết trên đây giúp bạn đọc biết được ung thư đại tràng có chữa được không. Để được tư vấn cụ thể cho từng trường hợp bạn đọc có thể liên hệ chuyên gia tư vấn.

 

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7