Triệu chứng tiến triển và biến chứng của bệnh ung thư gan

Ung thư gan đứng hàng thứ 4 trong các bệnh ung thư trên thế giới. Là một loại bệnh nặng, tiên lượng xấu, tỉ lệ sống sau 5 năm dưới 3%. Cùng tìm hiểu những triệu chứng tiền triển và biến chứng của bệnh ung thư gan qua bài viết dưới đây.

1. Ung thư gan là gì?

Ung thư gan thư xuất phát từ các tế bào biểu mô của nhu mô gan bao gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan
Ung thư gan thư xuất phát từ các tế bào biểu mô của nhu mô gan bao gồm ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô tế bào ống mật trong gan

Mỗi năm có khoảng 360 người bị chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan nguyên phát. Bệnh hay gặp ở nam giới và những người trên 65 tuổi và tỷ lệ mắc cao hơn hai lần so với nữ giới và các độ tuổi còn lại. Nguyên nhân chính xác cũng như cơ chế sinh bệnh học của ung thư gan đến nay vẫn còn chưa biết rõ. Qua các công trình nghiên cứu và thực tế lâm sàng người ta thấy nhiều yếu tố liên quan đến bệnh như: nhiễm bệnh viêm gan virus B hoặc C, nhiễm Crom ở gan, ăn thực phẩm mốc có độc tố Aflatoxin, uống đồ uống có cồn trong thời gian dài, bệnh xơ gan….Ung thư gan được chia làm bốn loại sau:

1.1. Ung thư biểu mô tế bào gan

Là loại hay gặp nhất chiếm 85% ung thư gan nguyên phát. Ở loại ung thư này các tế bào gan tự sản sinh ra tế bào ác tính gây ung thư. Nó phát triển theo hai nguyên lý:

  • Xuất phát từ tế bào gan đơn lẻ sau đó lây lan sang các bộ phận khác của gan.
  • Nhiều nốt u nhỏ trong gan lan sang các bộ phận xung quanh.

1.2. Ung thư biểu mô tế bào ống mật

Chiếm đến 10 – 20 % ung thư gan nguyên phát, giữ vị trí thứ 2 sau ung thư tế bào gan.

Ung thư bắt nguồn từ các tế bào ống mật lớn hoặc nhỏ trong gan. Các tế bào lót của ống mật hay tế bào ống mật sản sinh ra ung thư rồi lây lan đến gan.

1.3. U nguyên bào gan

Là u ác tính với những dạng khác nhau của sự biệt hóa, từ những tế bào giống tế bào gan thai đến những tế bào phôi thai và các mô biệt hóa bao gồm mô dạng xương, mô liên kết sợi và các sợi cơ vân. Đây là loại hiếm của ung thư gan ở trẻ em. Hay gặp ở trẻ dưới 4 tuổi và tỉ lệ nam nữ từ 1,5-2/1.

1.4. Ung thư liên kết mạch máu

Là loại bệnh ung thư hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm, nó bắt nguồn từ các tế bào mạch máu trong gan. Do phát triển từ mạch máu nên các tế bào ung thư lây lan rất nhanh và phát triển mạnh.

2. Triệu chứng tiến triển và biến chứng của bệnh ung thư gan

2.1. Triệu chứng cơ năng và dấu hiệu ung thư gan toàn thân

Đau bụng: dấu hiệu này thường hay gặp. Đau tức vùng hạ sườn phải, có thể đau lan ra sau lưng hoặc vùng trên rốn, đau tức âm ỉ, hiếm khi thấy đau dữ dội.

Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, sợ mỡ, sau ăn thấy tức bụng đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, đi ngoài lỏng. Do chức năng gan suy giảm, dịch mật không đầy đủ để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn.

Sốt: sốt liên tục, dao động, có lúc sốt cao, có thể sốt kèm theo rét run.

Mệt mỏi.

Sụt cân: giai đoạn đầu sút cân ít hoặc không thay đổi trọng lượng, giai đoạn toàn phát thì sút cân nhanh chóng. Có khi sút 5-6kg trong vòng 1 tháng.

Bệnh ung thư gan
Sụt cân, sốt, mệt mỏi là những dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư gan

2.2. Triệu chứng thực thể

Gan to: Gan to toàn bộ hoặc 1 phần. Có thể nhìn hoặc sờ thấy gan to dưới bờ sườn phải, cứng, bề mặt có những cục to nhỏ không đều, ấn đau nhiều hoặc ít. Bờ gan tù hoặc gồ ghề. Gõ diện đục tương đối của gan rộng, có khi gan to vượt quá đường trắng giữa.

Vàng da: có tăng Bilirubin trong máu do đường mật trong gan bị chèn ép bởi 1 hoặc các khối u.

Cổ chướng: Lượng dịch có thể ít hoặc nhiều, có thể có tràn máu màng bụng. Sau khi chọc hút hoặc dẫn lưu thì dịch cổ trướng có thể tái phát lại nhanh chóng.

Nghe có thể thấy tiếng thổi vùng trên gan.

Lách có thể sờ thấy hoặc không. Trong trường hợp ung thư gan thể xơ có thể thấy lách to  2-3cm dưới bờ sườn trái, mật độ chắc.

Tuần hoàn bàng hệ gặp ở giai đoạn cuối có cổ trướng.

Hội chứng suy tế bào gan: Có thể phù do giảm Albumin, xuất huyết do giảm tổng hợp các yếu tố đông máu tại gan, sao mạch, bàn tay son, da lông khô, rụng.

2.3.  Triệu chứng cận lâm sàng

Các xét nghiệm

Công thức máu: Thiếu máu, cá biệt khi có đa hồng cầu. Nguyên nhân do tình trạng xuất huyết và giảm sinh hồng cầu do thiếu các yếu tố tạo máu.

Tốc độ máu lắng (vss) tăng.

Chức năng gan: bị rối loạn khi ung thư trên nền xơ gan hoặc khối u to chiếm >75% thể tích gan.

Men gan: Phosphatase kiềm, 5’ Nucleotidase, Alpha-2 Globulin, gamma GT, GOT thường cao hơn GPT.

Các chất chỉ điểm ung thư: Alpha Fetoprotein (AFP), DCP (Des Carboxy Prothrombin hay PIVKA-II), Alpha L-Fucosidase. Các men này có thể tăng trong ung thư gan với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cũng có thể tăng trong khối u gan lành tính.

Chẩn đoán hình ảnh

Siêu âm: Hình ảnh một hoặc nhiều khối u trong gan. Tăng âm, giảm âm lẫn nhau, dạng khảm có xô đẩy mạch máu, đường mật, viền giảm âm xung quanh. Có hình ảnh tăng sinh mạch máu trong khối u, thường có huyết khối ở tĩnh mạch cửa.

CT-scanner:  Hình ảnh một hay nhiều khối trong gan, bắt thuốc không đều. Có thể phát hiện ra các hạch di căn ở cuống gan – đầu tụy, hạch ổ bụng… Xác định rõ được hình thể và kích thước.

Chụp động mạch: Xét nghiệm cơ bản trước khi phẫu thuật, nhằm xác định vị trí tưới máu, khả năng cắt bỏ được u qua một Catheter luồn vào động mạch thân tạng. Có búi tăng sinh mạch máu, tưới máu tổ chức lộn xộn, hồ mạch máu, luồng máu tĩnh mạch về sớm lần lượt ở các thì động mạch, thì nhu mô và thì tĩnh mạch.

Giải phẫu bệnh: Sinh thiết theo sự hướng dẫn của siêu âm, CT hoặc soi ổ bụng. Phương pháp sinh thiết: Chính xác nhưng dễ gây chảy máu. Phương pháp học hút kim nhỏ: Ít biến chứng, nhưng độ chính xác, độ nhạy thấp hơn sinh thiết. Carcinoma có 2 loại chính:Ung thư tế bào gan: Chiếm đa số (80-90%) cấu trúc tế bào xếp thành nang hoặc bè hoặc là không theo một trật tự nào. Ung thư tế bào ống mật chiếm khoảng 5-10% trường hợp. Ung thư liên kết (Sarcoma): Chiếm tỷ lệ rất ít khoảng 1%.

2.4. Tiến triển và biến chứng của bệnh ung thư gan

Bệnh ung thư gan diễn biến nhanh và tiên lượng xấu
Bệnh ung thư gan diễn biến nhanh và tiên lượng xấu

Tiến triển: Diễn biến bệnh nhanh. Thường nặng, tiên lượng xấu, tử vong sau 6-12 tháng.

Các biến chứng:

Cổ chướng ung thư: bụng chướng, có dịch hoặc máu.

Vàng da: Do chèn ép đường mật trong gan, hoặc ống mật do hạch cuống gan – đầu tụy chèn ép.

Xuất huyết: Do giảm tổng hợp các yếu tố đông máu tại gan.

Xuất huyết tiêu hóa cao: Huyết khối cửa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, làm giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

Viêm phúc mạc: Vỡ nhân ung thư.

Khối u chèn ép vào tĩnh mạch trên gan hay tĩnh mạch chủ dưới.

Di căn và xâm lấn: Trong gan, phổi, màng phổi, xương, hạch, não, ổ bụng…

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7