Triệu chứng của ung thư phổi và phương pháp điều trị

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính khởi phát từ phổi – cơ quan nằm bên trong lồng ngực được bao bởi các xương sườn. Tại Việt Nam, mỗi năm nước ta có hơn 22.000 người mắc bệnh, trong đó có đến 19.500 người đã tử vong do mắc phải căn bệnh này. Điều đó cho thấy tỷ lệ phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu là rất thấp. Cùng tìm hiểu về triệu chứng của ung thư phổi và cách điều trị qua bài viết sau.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi

1.1. Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là loại ung thư ác tính nguyên phát do sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Hầu hết ung thư bắt đầu từ biểu mô trên niêm mạc của phế quản, nếu lan ra ngoài phổi đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể gọi là di căn.

Phân loại ung thư phổi cơ bản: ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 20% và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chiếm 80%.

1.2. Ung thư phổi có mấy giai đoạn

Ung thư phổi là bệnh lý ung thư nguy hiểm thường gặp ở cả 2 giới
Ung thư phổi là bệnh lý ung thư nguy hiểm thường gặp ở cả 2 giới

Ung thư phổi có 4 giai đoạn phát triển:

  • Ung thư phổi giai đoạn đầu

Giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn 1 – là giai đoạn khởi phát tế bào ung thư. Lúc này các tế bào ung thư mới hình thành và vẫn ở trong mô phổi, chưa có bất kỳ sự lây lan nào đến các hạch bạch huyết cũng như các cơ quan lân cận. Kích thước khối u trong giai đoạn này nhỏ hơn 5cm.

Bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 1 có gần 50% cơ hội sống (trong 5 năm) sau điều trị. Biểu hiện bệnh giai đoạn này cũng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường khác. Vì thế mà nhiều người chủ quan không phát hiện sớm mình mắc bệnh.

  • Ung thư phổi giai đoạn 2

Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn 2, các tế bào ung thư lớn dần và lan ra các hạch bạch huyết lân cận. Lúc này người bệnh sẽ có các biểu hiện như ho (ho dai dẳng, kéo dài, có khi ho ra máu), khàn tiếng, khó thở, đau tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu được chẩn đoán và điều trị tích cực ở giai đoạn 2, người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống (sau 5 năm).

  • Ung thư phổi giai đoạn 3

Ở giai đoạn này, khối u phát triển với kích thước rất lớn và khó thể kiểm soát bằng các phương pháp điều trị. Lúc này các cơ đau, triệu chứng ho bắt đầu dữ dội hơn, đau tức ngực thường xuyên và khó thở triền miên. Người bệnh cần phải nhập viện điều trị và tỷ lệ sống giai đoạn này giảm chỉ còn khoảng 5 – 14% (sau 5 năm).

  • Ung thư phổi giai đoạn cuối

Ung thư phổi giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn 4. Đây là giai đoạn các tế bào ung thư phổi bắt đầu di căn. Người bệnh giai đoạn này phải chịu nhiều cơn đau do sự di căn của các tế bào ung thư sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như gan, dạ dày, đại trực tràng, xương… Lúc này, việc điều trị trở nên rất khó khăn và bệnh nhân chỉ có 1% cơ hội sống.

1.3. Nguyên nhân gây ung thư phổi cần tránh

  • Những nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi:

– Nghiện thuốc lá: Các chất độc hại trong thuốc lá được xem là tác nhân chính gây ra ung thư phổi, ung thư phế quản, ung thư thanh quản,…

– Môi trường làm việc: Tiếp xúc lâu với các chất phóng xạ như urani, radium và các hợp chất dẫn đến ung thư như hydrocarbon, thạch tín và crom niken.

– Sợi Amiăng: Là hóa chất có thể gây ra nhiều loại bệnh ở phổi.

– Di truyền: Chiếm khoảng 8% nguyên nhân gây ra bệnh ung thư phổi. Trong gia đình có người mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên 2,4 lần.

– Các bệnh mãn tính ở phổi: Các bệnh lý về kết hạch phổi hay ho do dị ứng thì thường có tỷ lệ mắc ung thư phổi cao hơn những người bình thường.

– Nguyên nhân khác: Một số kim loại, một số sản phẩm cháy không hoàn toàn, than đá, khí hóa than, dầu nhựa than đá, than cốc, bồ hóng, khí thải động cơ diesel, bức xạ ion hóa (bức xạ tia X, bức xạ gamma, plutoni), một số khí độc ngành công nghiệp, sản phẩm cao su và bụi silic oxit kết tinh.

  • Nguy cơ cao mắc bệnh ung thư phổi:

– Những người nghiện hút thuốc lá, người hít khói thuốc bị động.

– Tiếp xúc với khí radon.

– Môi trường sống nhiều khí gây bệnh như amiăng hoặc các chất độc khác.

– Tiền sử gia đình có người thân từng mắc bệnh.

2. Triệu chứng của ung thư phổi bạn cần biết

Các triệu chứng của ung thư phổi ở các bệnh nhân như sau:

Ho dai dẳng, ho khan là triệu chứng của ung thư phổi thường gặp
Ho dai dẳng, ho khan là triệu chứng của ung thư phổi thường gặp

 2.1. Nhận biết triệu chứng của ung thư phổi thường gặp

– Triệu chứng hô hấp: Ho dai dẳng, ban đầu ho khan về sau ho có thể có đờm nhầy và có thể có máu, bị ho ra máu, máu có màu tím do loét niêm mạc phế quản hoặc do u xâm nhập vào động mạch phế quản nhỏ. Đau ngực, khó thở. Các triệu chứng của viêm phổi cấp tái diễn nhiều lần ở một vùng phổi.

– Triệu chứng toàn thân: Sụt kí, suy sụp, mệt mỏi, ngón tay dùi trống, đau và biếng dạng các xương bàn tay, bàn chân.

– Triệu chứng di căn trong lồng ngực: Ung thư biểu bì di căn sớm vào các hạch bạch huyết ở rốn phổi và trung thất gây nên hội chứng trung thất như hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

2.2. Một số hội chứng bệnh dẫn đến ung thư phổi

– Khối u ở đỉnh phổi có thể xâm nhập vào thành ngực tại chỗ gây nên hội chứng Pancoast – Tobias: Hội chứng Horner đau nửa đầu, co đồng tử, sụp mi do liệt cơ Muller, hẹp khe mắt, đau dây thần kinh mặt trong cánh tay, đau các khớp cột sống từ C8 –D1, cung xương sườn 1 và 2 bị phá hủy có khi cả xương đòn.

– Hội chứng cận u: Hội chứng nội tiết lạc chỗ.

– Hội chứng cường chức năng vỏ thượng thận.

– Hội chứng tăng tiết ADH.

– Hội chứng canxi máu: U tiết hormon cận giáp hoặc do tiêu xương vì di căn.

– Hội chứng Pierre – Marie: Do tăng nồng độ hormon sinh trưởng GH, hậu quả là khớp sưng đau, ngón tay, ngón chân dùi trống.

3. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi

3.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư phổi

– Chụp X – quang phổi: Thấy hình ảnh phát hiện ra ung thư phổi

– Chụp cắt lớp vi tính ( CT): Xác định phân loại và mức độ bệnh.

– Chụp phế quản.

– Soi phế quản.

– Phản ứng Mantoux.

– Sinh thiết phổi.

3.2. Điều trị ung thư phổi

Ung thư phổi điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Ung thư phổi điều trị phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
  • Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng với mô khỏe mạnh ở ranh giới. Cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, nhưng không phải toàn bộ thùy. Cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một thùy phổi. Phẫu thuật cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ một phổi.

  • Phương pháp hóa trị

Hóa trị liệu có thể dùng trước hoặc bổ sung sau khi phẫu thuật. Hóa trị có thể được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh ung thư.

  • Phương pháp xạ trị

Dùng tia có bức xạ lớn để tiêu diệt tế bào ung thư phổi. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các phương pháp khác để điều trị ung thư phổi.

  • Điều trị liệu pháp nhắm trúng đích:

Đây là phương pháp sử dụng thuốc để nhắm vào một mục tiêu cụ thể ở các tế bào ung thư như: Bevacizumab (Avastin) và Erlotinib (Tarceva) để ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

4. Các cách phòng tránh bệnh ung thư phổi bạn nên biết

Muốn phòng ngừa tốt bệnh ung thư phổi cần áp dụng các biện pháp:

– Loại bỏ thuốc lá ra cuộc sống hằng ngày, nghiêm cấm việc hút thuốc lá tại nơi công cộng.

– Khi làm việc trong môi trường nhiều hóa chất công nhân phải mặc đồ bảo hộ, che chắn kỹ càng.

– Chế độ ăn uống lành mạnh nhiều rau xanh, trái cây chứa nhiều chất chống oxy hóa.

– Giữ gìn môi trường sống trong lành, thông thoáng.

– Rèn luyện sức khỏe tăng miễn dịch giúp phòng ngừa ung thư phổi và các bệnh ung thư khác.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7