Tìm hiểu triệu chứng bệnh ung thư vú và cách điều trị

Tại Việt Nam, bệnh ung thư vú là bệnh phổ biến thứ hai gây tử vong cho phụ nữ. Cứ 3000 phụ nữ, sẽ có 1 người mắc phải căn bệnh này. Vậy Ung thư vú là gì? Triệu chứng ung thư vú và cách điều trị như thế nào? Cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.

1. Bệnh ung thư vú là gì?

Bầu vú gồm có các tuyến tạo sữa (gọi là tiểu thùy), các ống cực nhỏ dẫn sữa tới núm vú (gọi là tiểu quản), và mô mỡ. Đa số các trường hợp ung thư vú là bắt đầu từ tiểu quản (ung thư tiểu quản). Một số khác phát triển từ tiểu thùy (ung thư tiểu thùy). Trường hợp ung thư từ các mô khác là hiếm gặp

Ung thư vú là tình trạng một nhóm tế bào ở Vú tăng trưởng vượt tầm kiểm soát. Các tế bào này tiếp tục tăng lên nhiều lần, lấn át tế bào  thường thậm chí lan sang các bộ phận khác trong cơ thể (ung thư vú di căn)

Cần phân biệt ung thư vú và các dạng u lành tính. Hầu hết các khối u phát hiện ở vú đều lành tính. Khối tế bào tăng trưởng bất thường nhưng không lan ra ngoài vú và không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, ở  những người có u lành, tỷ lệ mắc ung thư tuyến vú cao hơn các phụ nữ khác

Bệnh ung thư vú
Bệnh ung thư vú (Ảnh minh họa)

2. Phân loại các dạng của bệnh ung thư vú

Trên thực tế lâm sàng có nhiều dạng ung thư vú mức độ từ nặng tới nhẹ. Dưới đây là một số dạng ung thư vú thường gặp

DCIS (Caxinom Tiểu Quản Trú Định)

DCIS là dạng phổ biến nhất của ung thư vú lúc mới bắt đầu. Các tế bào ung thư chỉ khu trú bên trong các tiểu quản mà không lan rộng qua thành tiểu quản và xâm nhập mô vú gần đó. Gần như mọi phụ nữ bị DCIS đều có thể trị lành nếu được phát hiện sớm.

 LCIS (Caxinom Tiểu Thùy Trú Định)

LCIS không phải là ung thư. Các tế bào u vú bắt đầu tại các tuyến tạo sữa nhưng không tăng trưởng xuyên qua thành vách của tuyến. Các chuyên gia khẳng định, LCIS không tiến triển thành ung thư vú. Tuy nhiên, những phụ nữ bị LCIS có nguy cơ mắc ung thư vú cáo hơn.

Caxinom Tiểu Quản Lan Tràn

Đây là dạng ung thư vú phổ biến nhất. Các tế bào ung thư phát triển từ tiểu quản, tăng sinh và phát triển xuyên qua thành tiểu quản. Từ đó, chúng tiếp tục xâm nhập vào mô mỡ và có thể lan sang các cơ quan khác của cơ thể thông qua đường bạch huyết.

Caxinom Tiểu Thùy Lan Tràn

Trường hợp ung thư vú này bắt đầu ở tuyến sữa (tiểu thùy) và cũng lan rộng sang các mô mỡ và các bộ phận khác trên cơ thể.

IBC (Ung Thư Vú Dạng Viêm)

Ung thư vú dạng viêm là bệnh hiếm gặp. IBC làm cho da ở vùng vú có màu đỏ và cảm thấy nóng ấm. Có thể da sẽ dày lên và lỗ chỗ – nhìn giống như vỏ cam. Bầu vú có thể to hơn, cứng hơn, nhạy đau, hoặc bị ngứa.

Bệnh nhân bị IBC khó phát hiện sớm vì không nổi cục u. Bệnh này dễ có nguy cơ lan rộng và gây hậu quả tệ hại hơn so với ung thư tiểu quản hay tiểu thùy lan tràn.

3. Triệu chứng ung thư vú

Triệu chứng ung thư vú sớm là sự xuất hiện của các u cục. Nếu các cục u không đau, cứng và các cạnh không đều thì có thể là dấu hiệu của ung thư. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ung thư, cục u có thể mềm đều và gây đau. Chính vì vậy, khi xuất hiện bất cứ cục u nào trên khu vực vú, bạn cần thăm khám và xin tư vấn từ các bác sỹ chuyên khoa.

Ở các bệnh nhân ung thư vú, một số triệu chứng thường gặp như sau

  • Sưng toàn bộ hoặc một phần vú (ngay cả khi bạn không thấy cục u rõ ràng)
  • Da vùng vú thay đổi, có thể kích ứng gây đau rát hoặc lúm đồng tiền (đôi khi trông giống như vỏ cam)
  • Đau bầu vú hoặc núm vú
  • Núm vú thụt vào trong
  • Núm vú hoặc da vùng vú đỏ ửng, đóng vảy hoặc dày hơn
  • Có dịch tiết bất thường nhưng không phải là sữa
Những triệu chứng ung thư vú cần lưu ý
Những triệu chứng ung thư vú cần lưu ý

Đôi khi trường hợp ung thư vú có thể lan rộng tới các hạch bạch huyết ở nách. Hạch bạch huyết là những chùm mô nhỏ hình hột đậu có mục đích giúp cơ thể chống lại mầm bệnh. Ung thư có thể tạo ra cục u hoặc tình trạng sưng phù tại hạch bạch huyết trước cả khi bạn cảm thấy cục u ở vú.

4. Thăm khám lâm sàng để chẩn đoán ung thư vú

Rọi khám vú là cách tốt nhất để sớm phát hiện ung thư vú. Những bất thường phát hiện thấy khi rọi khám vú là cơ sở để bác sỹ tiến hành các thử nghiệm khác như:

– Khám vú tìm thay đổi của núm vú hoặc da vùng vú

– Kiểm tra hạch bạch huyết dưới nách và trên xương đòn. Nếu hạch bạch huyết sung phù hoặc cứng có thể kết luận sơ bộ về ung thư di căn.

Nếu các dấu hiệu nhỏ đến ung thư vú, bạn cần làm 1 số thử nghiệm khác để tiên lượng về mức độ tiến triển của ung thư:

Rọi MRI (Chụp cộng hưởng từ): MRI sử dụng sóng vô tuyến và nam châm cực mạnh – thay vì quang tuyến X – để tạo hình ảnh. Chụp cộng hưởng từ giúp đo kích thước khối u và phát hiện bất cứ dạng ung thư nào khác tại vú.

Siêu âm vú: một cây đũa phát ra sóng âm thanh được di chuyển trên da để chụp ảnh bên trong cơ thể. Một loại gel thường được đặt trên da của bạn đầu tiên.

Siêu âm không thay thế MRI, nhưng có thể giúp bác sĩ biết cục cộm là u nang hoặc ung bướu, và có thể gây ung thư hay không.

Rọi hình tiểu quản: Bác sĩ sẽ đặt một ống nhựa rất mỏng vào tiểu quản ở núm vú. Một lượng nhỏ “chất màu” được cho vào tiểu quản. Chất này tạo đường nét hình dạng tiểu quản dưới quang tuyến X và cho thấy có ung bướu bên trong tiểu quản hay không. Đôi khi thử nghiệm này cũng giúp phát hiện nguyên nhân tạo thành dịch tiết ở núm vú.

Khám dịch tiết từ núm vú: Chất dịch tiết ra từ núm vú được soi trên kính hiển vi để phát hiện tế bào ung thư

Sinh thiết vú : Sinh thiết cách lấy một mẩu mô vú và tiến hành các thí nghiệm để tìm tế bào ung thư. Đây là cách duy nhất để biết chắc chắn bạn có bị ung thư không, ung thư ở giai đoạn nào.

Ngoài ra, để xác định ung thư di căn, có thể bạn cần làm thêm 1 số thủ thuật khác như: chụp X-quang (di căn sang phổi), chụp CT (di căn phổi và ổ bụng), quét xương (Di căn sang xương)

5. Phân cấp ung thư và các giai đoạn của ung thư vú

Phân cấp ung thư là phương thức giúp bác sĩ dự đoán mức độ nhanh chóng tăng trưởng và lan rộng ung thư. Phân cấp ung thư cho biết ung thư đang phát triển nhanh đến đâu.

  • Cấp độ 1 – Cấp thấp: Các tế bào trông bất thường và có tốc độ phát triển nhanh hơn cac tế bào bình thường
  • Cấp độ 2 – Cấp trung bình. Các tế bào bất thường và phát triển nhanh hơn cấp độ 1.
  • Cấp độ 3 – Cấp độ cao. Các tế bào phát triển nhanh hơn cấp độ 2, có khả năng di căn tới các bộ phận khác

Bệnh ung thư vú cũng được chia thành giai đoạn I, II, III, IV

  • Giai đoạn I – Khối u còn nhỏ, đường kính <2cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết
  • Giai đoạn IIA – Khối u nhỏ hơn 2m nhưng đã lan sang hạch bạch huyết hoặc khôi u có kích thước 2-5cm nhưng chưa lan sang hạch bạch huyết
  • Giai đoạn IIB (đầu) – Khối u có đường kính 2-5 cm và đã lan đến các hạch bạch huyết
  • Giai đoạn IIB (cuối) và giai đoạn III, IV là ung thư vú giai đoạn cuối. Các dạng di căn có thể xuất hiện hoặc không trong các giai đoạn này.

6. Dự phòng và điều trị ung thư vú

Điều trị ung thư vú gồm 2 phương pháp điều trị chính là điều trị toàn thân và điều trị tại chỗ.
Điều trị ung thư vú gồm 2 phương pháp điều trị chính là điều trị toàn thân và điều trị tại chỗ.

Liệu pháp nội tiết – phương pháp hóa trị liệu

Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân trong dự phòng và điều trị ung thư vú. Bằng cách làm giảm nồng độ Estrogen, các liệu pháp nội tiết như Tomaxifen, Roloxifen hay chất ức chế Aromatase đang được sử dụng phổ biến nhất trong hóa trị liệu.

Tamoxifen và Raloxifen là các chất ức chế chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs), từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong:

– Dự phòng giảm nguy cơ ung thư vú ở bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u. Để giảm nguy cơ ung thư vú, bệnh nhân cần sử dụng thuốc này trong vòng 5 năm.

– Giảm kích thước và sự phát triển của khối u trước khi tiến hành phẫu thuật.

Chất ức chế Aromatase (AI) giúp ngăn chặn enzyme Aromatase (trong mô mỡ) thay đổi các hormone khác thành estrogen, từ đó làm giảm nồng độ Estrogen và giảm tiến triển ung thư

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Đa số phụ nữ bị ung thư vú đều trải qua một số dạng phẫu thuật. Có một vài dạng giải phẫu là cắt bỏ u vú, cắt bỏ vú, và cắt bỏ hạch bạch huyết ở nách. Phụ nữ nào đã trải qua thủ thuật cắt bỏ vú cũng có thể được phục hồi vú, bất kể vào cùng một thời điểm hay về sau này.

Cắt bỏ u vú còn gọi là phẫu thuật bảo toàn vú. Ưu điểm của cắt bỏ u vú là có thể giữ lại hầu hết bầu vú. Tuy nhiên, bệnh nhân sẽ phải trải qua xạ trị sau phẫu thuật.

Cát bỏ vú là trường hợp ung thư vú tiến triển buộc phải cắt bỏ toàn bộ vú để đảm bảo các khối u hoàn toàn biến mất. Hiện nay, phương pháp chỉnh hình tái tạo vú đã phát triển do đó bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ vú có thể hồi phục lại vú của mình.

Đôi khi, ở một số bệnh nhân, phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết ở nách là cần thiết để đảm bảo khối u không di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể.

Xạ trị

Chiếu xạ nghĩa là dùng chùm tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể sử dụng trị liệu này để tiêu diệt bất cứ tế bào ung thư nào còn sót trong vú, tại thành ngực, hoặc ở vùng nách sau khi giải phẫu.

Có 2 cách để thực hiện liệu pháp chiếu xạ. Có thể chiếu xạ vào vú từ máy móc đặt bên ngoài cơ thể hoặc đặt thẳng các hạt phóng xạ vào mô vú ở kế cạnh vùng ung thư.

Bất cứ phương pháp điều trị nào cũng đều có những nguy cơ và tác dụng phụ nhất định. Bạn cần  tham khảo kỹ ý kiến của chuyên gia trước khi lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thích hợp.

Bài viết trên đây đã cung cấp thông tin cơ bản về triệu chứng bệnh ung thư vú và cách điều trị. Để được tư vấn thêm thông tin về bệnh hãy liên hệ chuyên gia tư vấn.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7