Tại sao cần chú ý đến các dấu hiệu của ung thư đại tràng?

Ung thư đại tràng còn được gọi là ung thư đại trực tràng hay ung thư ruột kết (ruột già) là căn bệnh bắt nguồn từ việc các tế bào ở đây tăng sinh bất thường, ảnh hưởng đến chức năng của đại tràng và các cơ quan khác (ở giai đoạn đã di căn. Bệnh được phát hiện càng muộn thì việc chữa trị càng khó khăn. Vì vậy, nắm rõ các dấu hiệu của ung thư đại tràng rất có lợi trong việc chữa trị và hồi phục sức khỏe cho bệnh nhân. 

Khối u phát triển từ trong lòng đại tràng
Dấu hiệu của ung thư đại tràng

1. Yếu tố tác nhân gây bệnh

Theo WHO, đây là căn bệnh có tỷ lệ mắc đứng thứ 5 thế giới. Hàng năm, Việt Nam ghi nhận có 15.000 bệnh nhân mắc ung thư đại tràng khoảng 7.000 người tử vong, tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng, ở nam giới cao hơn so với nữ giới. Các tác nhân gây bệnh gồm hai yếu tố chính:

  • Yếu tố môi trường: chủ yêu do chế độ ăn giàu đạm, mỡ động vật nhưng lại ít chất xơ.
  • Yếu tố di truyền: chiếm 5% tổng số ca mắc bệnh. Nguyên nhân do một số gen bị đột biến gây nên, thường gặp trên những bệnh nhân đa polyp đại trực tràng.
  • Các yếu tố khác: hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, cơ thể ít vận động,…

2. Các triệu chứng có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng

Thông thường có khoảng 40% bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn, tình trạng khối u đã gây tắc hoặc làm thủng đại tràng. Cho nên, cần lưu ý một số dấu hiệu của ung thư đại tràng như sau:

  • Rối loạn tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, hoặc có cả hai tình trạng trên với tính chất kéo dài, xen kẽ.
  • Phân có lẫn chất nhầy hoặc máu, đau quặn khi đi đại tiện.
  • Mệt mỏi, sụt cân, thiếu máu không rõ nguyên nhân.
  • Đau bụng âm ỉ hoặc đau quặn cơn thường xuyên, xuất hiện bất kỳ lúc nào nhưng đau tăng khi vận động, uống thuốc không thuyên giảm.
  • Cảm giác đại tràng co thắt, đầy hơi, chướng bụng, tức nặng hậu môn.
  • Một số dấu hiệu khác: ợ chua, chán ăn, mệt mỏi, suy nhược,…

Các dấu hiệu của ung thư đại tràng còn tùy thuộc vào vị trí của khối u:

  • Đại tràng lên (phải): thiếu máu mãn tính, sụt cân, thường xuyên tiêu chảy.
  • Đại tràng xuống (trái): táo bón, phân màu đen hoặc lẫn máu, tắc ruột thấp.
  • Trực tràng: đau bụng, đi ngoài có cảm giác không hết phân, phân lẫn nhầy, máu, trong trường hợp muộn thường có biến chứng bán tắc hay tắc ruột.
Các dấu hiệu chính của bệnh là: 1. Thay đổi thói quen đại tiện - 2. Trong phân có máu - 3. Sụt cân - 4. Đau bụng
Các dấu hiệu chính của bệnh là: 1. Thay đổi thói quen đại tiện – 2. Trong phân có máu – 3. Sụt cân – 4. Đau bụng

Nhìn chung, các dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm ruột thừa, trĩ, kiết lỵ,… Vì vậy khi phát hiện có bất kỳ triệu chứng bất thường nào như trên, cần phải đi thăm khám kịp thời để được chẩn đoán chính xác và chữa trị kịp thời. Nếu không điều trị sớm, bệnh tiến triển nặng hơn và có thể xuất hiện các biến chứng như:

  • Tắc ruột: khối u phát triển lớn gây tắc ruột, đây là biến chứng của khoảng 30% bệnh nhân.
  • Thủng ruột: đây là biến chứng hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra do khối u thâm nhiễm gây viêm phúc mạc.
  • Xuất huyết: hầu như chỉ có tính chất tiềm tàng, rỉ rả, gây nên tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân. Xuất huyết dữ dội thường chỉ gặp ở tình trạng khối u hoại tử (hiếm gặp).
  • Khối u di căn: xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, chủ yếu khối u di căn theo mạch bạch huyết đến gan, niêm mạc thành bụng,…
  • Áp xe: vì là biến chứng hiếm gặp, dấu hiệu khá thông thường như sưng đỏ, phù, đau nên rất dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác.

3. Các giai đoạn phát triển của bệnh

Cách phân loại giai đoạn bệnh phổ biến nhất là dựa trên sự phát triển của khối u (Dukes 1932):

  • Giai đoạn 1 (Dukes A): khối u xâm lấn lớp niêm mạc, chưa đến lớp cơ, kích thường còn rất nhỏ (khó phát hiện), chưa di căn.
  • Giai đoạn 2 (Dukes B): khối u phát triển xuyên qua lớp cơ, đến thành mạch, chưa di căn.
  • Giai đoạn 3 (Dukes C): khối u đã xâm lấn các cơ quan xung quanh, có di căn hạch.
  • Giai đoạn 4 (Dukes D): khối u có kích thước lớn, xâm lấn hết thành ruột, đã di căn đến các cơ quan khác.
Hình ảnh minh họa sự phát triển của khối u qua các giai đoạn
Hình ảnh minh họa sự phát triển của khối u qua các giai đoạn

Bệnh được phát hiện càng sớm tỷ lệ hồi phục của bệnh nhân càng cao. Tỷ lệ sống trên 5 năm của các giai đoạn lần lượt là 80%, 60%, 30%, 5%.

4. Những phương pháp nào giúp điều trị ung thư đại tràng?

Thông qua các xét nghiệm chẩn đoán, tùy theo giai đoạn bệnh, vị trí và kích thước khối u để lựa chọn các phương pháp điều trị sau:

Phẫu thuật

Đây là phương pháp điều trị căn bản nhất trong việc điều trị ung thư đại tràng. Nguyên tắc của phẫu thuật là lấy hết tổ chức ung thư, chức năng của cơ quan được hồi phục, đảm bảo không để lại biến chứng. Y học hiện đại còn kết hợp những các kỹ thuật mới nhất vào việc chữa trị như kỹ thuật mổ nội soi, kỹ thuật khâu máy,… Xu hướng hiện nay là điều trị phối hợp phẫu thuật với tia xạ, hóa chất hay liệu pháp miễn dịch (ít phổ biến).

Xạ trị

Chỉ định điều trị bằng tia xạ từ ngoài tùy thuộc vào vị trí của khối u, phổ biến nhất là ung thư trực tràng và đại tràng sigma thấp. Phương pháp này thường được lựa chọn với những khối u còn nhỏ, thể biệt hóa, nghĩa là ít xâm lấn, thâm nhiễm sâu và chưa có di căn. Với mục đích giảm kích thước khối u, giúp phẫu thuật thuận lợi hơn, giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và di căn. Tùy theo phác đồ điều trị trong việc sử dụng xạ trị tiền phẫu hay xạ trị hậu phẫu.

Hóa trị

Đây là phương pháp điều trị bổ trợ, giúp cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân ở giai đoạn 3 (Dukes C). Tuy nhiên cần cân nhắc khi lựa chọn vì độc tính của hóa chất.

5. Phương pháp phòng ngừa ung thư đại tràng

– Bổ sung nhiều rau xanh và trái cây: tăng cường vitamin, chất khoáng, đặc biệt là chất xơ cho cơ thể. Có hiệu quả tốt trong việc thúc đẩy nhu động ruột, tăng cường hệ miễn dịch và các chất chống oxy hóa, giúp loại trừ các yếu tố gây ung thư. Ngoài ra, có thể bổ sung một số thực phẩm khác như: các loại hạt và đậu (hạt lanh, hạt hướng dương, đậu xanh, đậu đỏ,…), ngũ cốc nguyên cám (gạo lứt, yến mạch, bánh mì đen,…) và sữa chua giúp tăng cường men vi sinh có lợi cho đường ruột.

– Ăn ít đạm động vật: không nên ăn quá nhiều thịt, kể cả thịt đỏ (bò, cừu,…).Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo (thức ăn nhanh, nước có gas,…) và mỡ động vật trong khẩu phần ăn.

– Không sử dụng các chất kích thích: thuốc lá, rượu bia, nhất là khi được sử dụng kết hợp cũng là yếu tố quan trọng được chứng minh có liên hệ với bệnh ung thư đại tràng cần phòng tránh.

– Duy trì cân nặng: thường xuyên vận động, rèn luyện thân thể có thể phòng ngừa ung thư đại tràng đến 23% (theo Viện Ung thư Dịch tễ học tại Copenhagen). Tập thể dục không chỉ có tác dụng về thẩm mỹ, mà còn giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh và làm việc hiệu quả hơn, đồng thời giúp phòng tránh các bệnh ung thư khác như ung thư gan, ung thư phổi, vú, cổ tử cung,…).

Tăng cường rau quả trong bữa ăn rất có lợi trong việc ngăn ngừa ung thư đại tràng
Tăng cường rau quả trong bữa ăn rất có lợi trong việc ngăn ngừa ung thư đại tràng

Trong việc phòng tránh các loại bệnh tật luôn cần chú ý đến mọi triệu chứng bất thường, không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu nào. Hy vọng bài viết này giúp bạn đọc nắm được các dấu hiệu của ung thư đại tràng cùng một số thông tin khác có lợi trong việc xác định và điều trị bệnh.

Thông tin liên hệ
GENK STF - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung bướu

*Điền thông tin để đặt hàng trực tuyến:

Giao hàng miễn phí, thanh toán tại nhà

Hộp Genk 30 viên (630.000đ/hộp)
Hộp Genk 100 viên (1.890.000đ/hộp)
Genk Liquid 200ml (750.000đ/hộp)
  • Hỗ trợ giảm nguy cơ mắc ung bướu
  • Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật
  • Genk STF hỗ trợ giúp nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng; hạ mỡ máu
Lý do khách hàng tin tưởng sản phẩm GenK
Được chuyển giao từ đề tài khoa học thuộc viện Hàn Lâm KH & CN Việt Nam. Mã số đề tài: NITRA.09.2016
Được hàng chục ngàn khách hàng tin dùng và đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng
Được Bộ Y Tế cấp phép lưu hành. GPXNCB: 31498/2016/ATTP-XNCB
Chuyên gia tư vấn 24/7