Những điều cần biết về bệnh ung thư xương

Bệnh ung thư xương tuy ít gặp nhưng gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe. Bài viết dưới đây của GenK STF sẽ giúp bạn đọc nắm được nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị bệnh ung thư xương.

1. Bệnh ung thư xương là gì?

Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn ở xương, chủ yếu là xương dài như cánh tay, chân do sự phát triển bất thường của các tế bào trong xương.

Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn ở xương
Ung thư xương là bệnh lý ác tính bắt nguồn ở xương

Ung thư xương thường phổ biến ở lứa tuổi thiếu niên và những người trẻ tuổi nên thông thường, nó thường bị nhầm lẫn với các dấu hiệu phát triển xương khi dậy thì. Triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân ung thư xương là đau xương, đau kéo dài ở khu vực khối u, sưng, giảm khả năng vận động, gãy xương, mệt mỏi, sốt cao hoặc ra mồ hôi, giảm cân.

2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư xương

Nguyên nhân chính xác của ung thư xương không được biết đến, tuy nhiên có một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh. 

  • Sarcoma xương (u xương ác tính) phổ biến hơn ở những người đã từng xạ trị hoặc đã từng dùng thuốc chống ung thư để điều trị các bệnh ung thư khác. Trẻ em thường nhạy cảm hơn để phát triển u xương ác tính sau xạ trị hoặc điều trị chống ung thư.
  • Trong một số trường hợp u xương ác tính có thể là do yếu tố di truyền nhất định trong đó sự hiện diện của một số dị tật xương di truyền có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư xương. Cấy ghép kim loại (thường được sử dụng để điều trị gãy xương) cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư xương.
  • U xương ác tính thường gặp ở trẻ em và thiếu niên trong độ tuổi 10 -19 tuổi. Bệnh cũng phổ biến hơn ở người lớn > 40 tuổi có rối loạn xương chẳng hạn như bị bệnh Paget.
  • Trong khi đó, sarcoma sụn ​​hiếm xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên, nhưng những người trên 40 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn.
  • Sarcoma Ewing thường ảnh hưởng đến trẻ em dưới 19 tuổi, trong đó trẻ trai có tỷ lệ mắc cao hơn trẻ gái.

3. Đối tượng nguy cơ bệnh ung thư xương

Bệnh thường gặp ở độ tuổi thanh thiếu niên đặc biệt từ 10-14 tuổi chiếm 80%. Đỉnh thứ 2 của bệnh gặp độ tuổi 50-60. Ở giai đoạn này có sự thay đổi mạnh mẽ của hệ cơ xương khớp.

Các yếu tố nguy cơ của ung thư xương nguyên phát bao gồm:

  • Di truyền: Có người thân trong gia đình mắc các hội chứng Li-Fraumeni, Rothmund-Thomson, u nguyên bào võng mạc,…
  • Bệnh Paget xương: do rối loạn tạo xương và hủy xương dẫn đến hình thành một tổ chức xương mới có cấu trúc bất thường.
  • Tiền sử phơi nhiễm phóng xạ

4. Triệu chứng ung thư xương

Ung thư xương giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:

4.1. Đau xương

Đau xương mỗi lúc một tăng dần đó là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư xương. Cơn đau thường nặng hơn vào ban đêm hoặc khi hoạt động xương, như đau ở cánh tay sau khi nâng vật nặng, hoặc đau chân sau chuyến đi dài. Mật độ xuất hiện của cơn đau ngày càng thường xuyên hơn.

Đau nhức xương là triệu chứng phổ biến của ung thư xương
Đau nhức xương là triệu chứng phổ biến của ung thư xương

Đau là triệu chứng thường gặp nhất ở những người có ung thư đã di căn vào xương và ảnh hưởng tới khoảng 70% bệnh nhân có di căn xương. Đau xương có thể do sự căng của màng tế bào bao phủ xương (màng xương) và kích thích thần kinh của các lớp tế bào lót khoang bên trong của xương (endosteum). Các cơn đau sẽ trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm hoặc khi người bệnh đứng. Tình trạng đau xương do ung thư thường bị nhầm lẫn với các cơn đau do viêm khớp hoặc đau nhức cơ thể.

4.2. Sưng

Dấu hiệu sưng ở vị trí đau có thể xuất hiện muộn hơn. Ung thư ở xương cổ có thể gây cục u ở cổ họng khiến người bệnh khó nuốt, khó thở.

4.3. Thay đổi mật độ xương và xương bị suy yếu

Khi ung thư lan tới xương, bệnh có thể làm xương suy yếu theo một trong hai cách. Di căn tăng tủy xương (Osteolytic) ảnh hưởng tới xương chân, hông và xương chậu, ung thư ăn mòn xương, hình thành lỗ trong xương. Di căn tăng tạo xương (Osteoblastic) có thể làm tăng mật độ xương, dẫn đến xương giòn hơn, dễ gãy.

Gãy xương bệnh lý có thể xảy ra khi khối u đã phá hủy xương và xương suy yếu không còn có thể hỗ trợ các chức năng cơ thể bình thường. Khoảng 50% bệnh nhân bị ung thư di căn đến xương bị gãy xương mỗi năm.

4.4. Tăng canxi huyết

Tăng canxi huyết là tình trạng nồng độ canxi trong máu cao hơn bình thường. Ung thư trong xương gây ra sự mất cân bằng giữa hình thành và tái hấp thụ canxi ở xương, do đó có quá nhiều canxi được giải phóng vào máu. Tăng canxi huyết có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm buồn nôn, mệt mỏi, đau bụng, táo bón, chán ăn, khô miệng, yếu cơ, tim đập bất thường, đi tiểu thường xuyên, lú lẫn và hôn mê.

4.5. Triệu chứng khác

Ung thư trong xương cột sống có thể gây căng thẳng thần kinh, dẫn đến tê liệt. Bệnh nhân ung thư xương cũng có thể giảm cân và mệt mỏi kéo dài mà không rõ nguyên nhân. Nếu ung thư lan sang các cơ quan khác cũng có thể gây ra các triệu chứng khác. Ví dụ, nếu ung thư lan ra phổi, bệnh nhân có thể khó thở, đau tức ngực.

Các triệu chứng trên cũng có thể do các tình trạng khác ngoài ung thư, chẳng hạn như chấn thương hoặc viêm khớp gây ra. Tuy nhiên, nếu gặp các dấu hiệu này trong thời gian dài mà không có lý do rõ ràng, bạn nên gặp bác sĩ.

5. Bệnh ung thư xương có chữa được không?

Cũng giống như các bệnh ung thư khác, ung thư xương nếu được phát hiện sớm có thể chữa được. Đối với tất cả các trường hợp ung thư xương (ở cả người lớn và trẻ em) tỷ lệ sống sót sau 5 năm khoảng 70%. Đối với người lớn, ung thư xương phổ biến nhất là chondrosarcoma, tỉ lệ sống sau 5 năm khoảng 80%.

Khi kích thước khối u tăng lên nhưng vẫn chưa xâm lấn đến các cơ quan hay những hạch bạch huyết xung quanh thì tỉ lệ sống trên 5 năm đạt 70%. Còn đến giai đoạn thứ 3, khi ung thư đã xâm lấn các hạch bạch huyết xung quanh thì tối đa chỉ có 60% bệnh nhân sống được quá 5 năm.

Khi bước đến giai đoạn cuối – bệnh nhân hầu như không đáp ứng với các phương pháp điều trị và ung thư đã di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể thì chỉ có 20 – 50% bệnh nhân ung thư xương sống được trên 5 năm…

6. Các biện pháp chẩn đoán bệnh ung thư xương

Chẩn đoán ung thư xương dựa vào các cận lâm sàng sau:

  • Chụp Xquang xương thẳng nghiêng: xác định số lượng, vị trí, ranh giới tổn thương và đánh giá sự xâm lấn phần mềm
  • Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương hay ngoài xương.
  • Chụp cộng hưởng từ MRI: đánh giá sự lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương, mô mềm, xâm lấn thần kinh, mạch máu
  • Chụp xạ hình xương: xác định giới hạn tổn thương, theo dõi tiến triển và đánh giá kết quả điều trị
  • Chụp PET/CT: phát hiện và theo dõi sarcoma phần mềm, sarcoma xương tái phát, di căn xa. Phân biệt các tổn thương ác tính và lành tính.
  • Sinh thiết: Sinh thiết mở hoặc sinh thiết kim lớn giúp chẩn đoán, phân loại và xác định độ ác tính của tổn thương.
  • Các xét nghiệm khác: Siêu âm ổ bụng, chụp X quang phổi giúp xác định tình trạng di căn

7. Các phương pháp điều trị ung thư xương 

Tùy chọn vào loại ung thư, kích cỡ, vị trí, và giai đoạn của bệnh ung thư, cũng như độ tuổi và thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:

  • Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến cho các trường hợp ung thư xương nhằm loại bỏ các khối u ác tính. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể sử dụng kỹ thuật phẫu thuật đặc biệt để giảm thiểu lượng mô khỏe mạnh được lấy ra với khối u. Các loại phẫu thuật để điều trị ung thư xương bao gồm: giải phẫu cắt bỏ một chi, phẫu thuật cắt bỏ một phần chi, phẫu thuật không ảnh hưởng đến các chi.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến cho các trường hợp ung thư xương nhằm loại bỏ các khối u ác tính.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến cho các trường hợp ung thư xương nhằm loại bỏ các khối u ác tính.
  • Hóa trị là việc sử dụng thuốc chống ung thư để diệt tế bào ung thư. Bệnh nhân ung thư xương thường được chỉ định hóa trị bởi nhiều loại thuốc. Tuy nhiên, hóa trị liệu hiện nay không được sử dụng để điều trị bệnh chondrosarcoma.
  • Xạ trị: sử dụng tia X năng lượng cao để diệt các tế bào ung thư. Xạ trị được sử dụng bổ trợ cho phẫu thuật hoặc dành cho những bệnh nhân từ chối phẫu thuật.
  • Phẫu thuật lạnh là việc sử dụng ni tơ lỏng để đóng băng và diệt các tế bào ung thư. Kỹ thuật này đôi khi có thể được sử dụng thay vì phẫu thuật thông thường để phá hủy khối u.

Có thể thấy ung thư xương là loại bệnh nguy hiểm, phát triển âm thầm. Chính vì vậy, khi thấy một trong những triệu chứng bất thường trên bạn cần đến ngay các cơ sở y tế để được kiểm tra kỹ hơn.

Thông tin liên hệ